Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Vùng biển Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 17h:55' 26-08-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÝ 8
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Vn tiếp giáp với những quốc gia và biển nào?
Diện tích của Biển Đông là bao nhiêu? Diện tích vùng biển VN là bao nhiêu?
- Diện tích của Biển Đông là 3.447.000 km2.
- Diện tích vùng biển VN là 1 triệu km2.
Em hãy nhận xét chế độ nhiệt của tháng 1 và tháng 7?
Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền. Nhiệt độ TB của nước biển trên tầng mặt là 230C
Em hãy cho biết gió thổi theo hướng nào? Tốc độ gió tb?
gió thổi theo hướng ĐB(tháng 10 đến 4 ) và TN(tháng 5 đến 9)-Tốc độ gió tb là 5-6m/s, cực đại 50m/s
Em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển?
Em hãy cho biết lượng mưa tb trên biển?
lượng mưa trên biển đạt từ 1100- 1300mm/năm
- Nhật triều đều: Trong một ngày mặt trăng có một lần triều lên và một lần triều xuống, chu kỳ triều xấp xỉ 24 giờ 50 phút.
+ Bán nhật triều đều: Trong một ngày mặt trăng (24 giờ 50 phút) có hai lần triều lên và hai lần triều xuống, đỉnh và chân triều của hai lần đó xấp xỉ bằng nhau, chu kỳ triều gần bằng 12 giờ 25 phút.
Em hãy quan sát hình và cho biết hiện tượng gì xảy ra?
THUỶ TRIỀU VÙNG BIỂN VIỆT NAM:
a) Thủy triều vùng biển:
Thuỷ triều Việt Nam diễn biến khá đa dạng: với chiều dài trên 3.200 km bờ biển có đủ các chế độ thuỷ triều của thế giới như nhật triều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều phân bố xen kẽ, kế tiếp nhau. Đặc biệt, nhật triều ở đảo Hòn Dấu (Đồ Sơn) là điển hình trên thế giới.
1) Vùng bờ biển Bắc Bộ và Thanh Hoá: nhật triều. Hòn Gai, Hải Phòng thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày nhật triều hầu hết trong tháng. Độ lớn triều khoảng 3,6 - 2,6 m. Ở phía nam Thanh Hoá có 18 - 22 ngày nhật triều.
2) Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh: nhật triều không đều, số ngày nhật triều chiếm hơn nửa tháng. Độ lớn triều khoảng 2,5 - 1,2 m.
3) Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: bán nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng 1,0 - 0,6 m.
4) Vùng biển Thuận An và lân cận: bán nhật triều.
5) Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: bán nhật triều không đều, độ lớn triều khoảng 1,2 - 0,8 m.
6) Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng 2,0 - 1,2 m.
7) Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: bán nhật triều không đều. Độ lớn khoảng 3,5 - 2,0 m.
8) Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: nhật triều không đều. Độ lớn triều khoảng trên duới 1 m.
b) Chế độ thuỷ triều sông:
Nằm kề bên biển Đông, những con sông Bến Tre không những tiếp nhận nguồn nước từ Biển Hồ đổ về, mà hằng ngày, hằng giờ còn tiếp nhận nguồn nước biển do thủy triều đẩy vào.
Tuy mức độ mỗi sông, hoặc mỗi đoạn sông có khác nhau, song ở bất kỳ chỗ nào, từ Mỹ Thuận tới các cửa sông, mùa cạn hay mùa lũ, mực nước các sông hằng ngày đều có dao động theo sự chi phối của thủy triều.
Con người đã dựa vào thủy triều để làm gì?
Ứng dụng thủy triều:
Người xưa, sống bao đời gần sông và biển. chủ yếu là họ tính theo con nước, theo chu kì của nó (nuớc triều lên và nước triều xuống) và vì thế chính là nhờ vào hiện tượng thủy triều, nên con nguời sống ở thời đó đã biết cách bắt hải sản như tôm, cua, cá...
Thủy triều còn đóng góp môt phần lớn là làm nên các chiến thắng trên sông Bạch Đằng vào năm 938 của Ngô Quyền trước quân Nam Hán và năm 1288 của nhà Trần trước quân Nguyên-Mông. Cho đến ngày nay thì con người đã biết sử dụng thủy triều để phục vụ cho công nghiệp (như sản xuất điện), ngư nghiệp, như trong đánh bắt hải sản, và khoa học, như nghiên cứu thủy văn.
Em hãy cho biết độ muối của vùng biển VN? Vì sao?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đặc điểm chung của vùng biển VN
Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông. Biển Đông là một biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ĐNA.
Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
Chế độ gió: gió thổi theo hướng ĐB(tháng 10 đến 4 và TN(tháng 5 đến 9)-Tốc độ gió tb là 5-6m/s, cực đại 50m/s
Chế độ nhiệt: Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền. Nhiệt độ TB của nước biển trên tầng mặt là 230C
Chế độ mưa: lượng mưa trên biển đạt từ 1100- 1300mm/năm
Chế độ thủy triều: có chế độ triều khác nhau.
Dòng biển: dòng biển mùa đông và mùa hạ
Độ muối tb là 30-33%o
BUỔI HỌC KẾT THÚC VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM
CHÚC CÁC EM LUÔN MẠNH KHỎE VÀ HẠNH PHÚC BÊN GIA ĐÌNH
ĐỊA LÝ 8
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển VN?
VN có nhiều bãi tắm đẹp. Chúng là cơ sở cho phát triển ngành kinh tế nào?
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC –SINH VẬT BIỂN
CẢNG BIỂN
DẦU KHÍ
GTVT BIỂN
ĐÁNH BẮT HẢI SẢN
H1
H2
H3
H4
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN- ĐẢO VN
Biển đem lại những khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
Muốn khai thác bền vững và bảo vệ tốt môi trường biển VN, chúng ta cần phải làm gì?
EM HÃY GỬI THÔNG ĐIỆP NÓI VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN.
Vùng nội thủy của một quốc gia có chủ quyền là toàn bộ vùng nước và đường thủy trong phần đất liền, và được tính từ đường cơ sở mà quốc gia đó xác định vùng lãnh hải của mình trở vào. Nó bao gồm toàn bộ các dạng sông, suối và kênh dẫn nước, đôi khi bao gồm cả vùng nước trong phạm vi các vũng hay vịnh nhỏ.
Đường cơ sở là đường ranh giới phía trong của lãnh hải và phía ngoài của nội thủy, do quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo định ra phù hợp với công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 để làm cơ sở xác định phạm vi của các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa).
Lãnh hải hay hải phận là vùng biển ven bờ nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (tức vùng đặc quyền kinh tế). Chủ quyền của quốc gia đối với vùng lãnh hải không phải là tuyệt đối như đối với các vùng nước nội thủy, do có sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải. Cũng lưu ý rằng chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng hoàn toàn và riêng biệt đối với vùng trời trên lãnh hải cũng như đối với đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của vùng lãnh hải này. Trong vùng trời phía trên lãnh hải, các quốc gia khác không có quyền tự do qua lại vô hại đối với các phương tiện bay (máy bay chẳng hạn). Đối với đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, quốc gia ven biển cũng có toàn quyền định đoạt.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm liền kề vùng lãnh hải. Theo khoản 2 điều 33 Công ước Liên hiệp quốc về luật biển 1982. Vùng tiếp giáp lãnh hải không được mở rộng quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở mà từ đó bề rộng của lãnh hải được đo đạc.  
Vùng đặc quyền kinh tế (tiếng Anh: Exclusive Economic Zone - EEZ; tiếng Pháp: zone économique exclusive- ZEE) là vùng biển mở rộng từ các quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo, nằm bên ngoài và tiếp giáp với lãnh hải. Nó được đặt dưới chế độ pháp lý riêng được quy định trong phần V - Vùng đặc quyền kinh tế của Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển năm 1982, trong đó các quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển (hay quốc gia quần đảo), các quyền cũng như các quyền tự do của các quốc gia khác đều được điều chỉnh bởi các quy định thích hợp của Công ước này. Vùng biển này có chiều rộng 200 hải lý (1 hải lý = 1,852 km) tính từ đường cơ sở, ngoại trừ những chỗ mà các điểm tạo ra đó gần với các quốc gia khác. Trong khu vực đặc quyền kinh tế, quốc gia có đặc quyền khai thác và sử dụng các tài nguyên biển. Nó là một trong các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền.
Thềm lục địa là một phần của rìa lục địa, từng là các vùng đất liền trong các thời kỳ băng hà còn hiện nay là các biển tương đối nông (biển cạn) và các vịnh. Các thềm lục địa có độ dốc thoải đều (1-2°) và thông thường kết thúc bằng các sườn rất dốc (hay còn gọi là đứt gãy thềm lục địa). Đáy biển phía dưới các đứt gãy là dốc lục địa có độ dốc cao hơn rất nhiều so với thềm lục địa. Tại chân sườn nó thoải đều, tạo ra bờ lục địa và cuối cùng hợp nhất với đáy đại dương tương đối phẳng, có độ sâu đạt từ 2.200 đến 5.500 m.
Hải phận quốc tế là các vùng nước như đại dương, hệ thống sinh thái hàng hải lớn, vùng biển kín hoặc nửa mở, hồ, ao, sông, đầm lầy có biên giới quốc tế và không thuộc chủ quyền của quốc gia nào theo luật quốc tế.[1]
NỘI DUNG BÀI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VN
A/ TÀI NGUYÊN BIỂN
- Nguồn lợi biển phong phú, đa dạng và có giá trị to lớn về nhiều mặt(kinh tế, quốc phòng, khoa học...)
B/ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VN
Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Vùng biển VN bao gồm: Nội thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp, Vùng đặc quyền KT, Thềm lục địa.
BUỔI HỌC KẾT THÚC VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM
CHÚC CÁC EM LUÔN MẠNH KHỎE VÀ HẠNH PHÚC BÊN GIA ĐÌNH
468x90
 
Gửi ý kiến