Bài 2. Một số oxit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 20h:52' 29-08-2021
Dung lượng: 993.3 KB
Số lượt tải: 584
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 20h:52' 29-08-2021
Dung lượng: 993.3 KB
Số lượt tải: 584
Số lượt thích:
0 người
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
Năm học 2021-2022
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (CaO)
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi sống, là chất rắn, màu trắng.
A. CANXI OXIT (CaO)
- CaO nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
- Nêu tiến trình thí nghiệm.
- Hiện tượng xảy ra.
- Kết luận rút ra.
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất cần làm khô mang tính bazo)
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với oxit axit
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
Kết luận: CaO là oxit bazo
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT
- Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.
- Ngoài ra, canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…
- Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIT
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
Đọc mục: Em có biết, nội dung phần lò nung vôi.
Câu 1: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
A. CuO B. ZnO C. PbO D. CaO
Câu 2: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là:
A. CaO và CO B. CaO và CO2 C. CaO và SO2 D. CaO và P2O5
Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
A. HCl B. H2O, quỳ tím. C. HNO3 D. không phân biệt được.
- CaO tác dụng với nước tạo dung dịch bazo, 1 phần chất rắn không tan dưới đáy ống nghiệm
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 (dd) làm quỳ tím.chuyển xanh.
- MgO không phản ứng với nước, không tan trong nước, không làm quỳ tím chuyển màu.
Câu 4: Vôi sống có công thức hóa học là
A. Ca B. Ca(OH)2 C. CaCO3 D. CaO
Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
A. 50 gam B. 40 gam C. 60 gam D. 73 gam
Câu 6: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là
A. 9,5 tấn B. 10,5 tấn C. 10 tấn D. 9,0 tấn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa học.
Làm bài tập SGK
Xem trước tính chất hóa học của oxit axit (SO2).
Năm học 2021-2022
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (CaO)
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi sống, là chất rắn, màu trắng.
A. CANXI OXIT (CaO)
- CaO nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
- Nêu tiến trình thí nghiệm.
- Hiện tượng xảy ra.
- Kết luận rút ra.
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất cần làm khô mang tính bazo)
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với oxit axit
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
Kết luận: CaO là oxit bazo
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT
- Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.
- Ngoài ra, canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…
- Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.
Chủ đề oxit. Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIT
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
Đọc mục: Em có biết, nội dung phần lò nung vôi.
Câu 1: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
A. CuO B. ZnO C. PbO D. CaO
Câu 2: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là:
A. CaO và CO B. CaO và CO2 C. CaO và SO2 D. CaO và P2O5
Câu 3: Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
A. HCl B. H2O, quỳ tím. C. HNO3 D. không phân biệt được.
- CaO tác dụng với nước tạo dung dịch bazo, 1 phần chất rắn không tan dưới đáy ống nghiệm
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 (dd) làm quỳ tím.chuyển xanh.
- MgO không phản ứng với nước, không tan trong nước, không làm quỳ tím chuyển màu.
Câu 4: Vôi sống có công thức hóa học là
A. Ca B. Ca(OH)2 C. CaCO3 D. CaO
Câu 5: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
A. 50 gam B. 40 gam C. 60 gam D. 73 gam
Câu 6: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là
A. 9,5 tấn B. 10,5 tấn C. 10 tấn D. 9,0 tấn
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa học.
Làm bài tập SGK
Xem trước tính chất hóa học của oxit axit (SO2).
 







Các ý kiến mới nhất