Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chung
Ngày gửi: 10h:54' 30-08-2021
Dung lượng: 1'006.5 KB
Số lượt tải: 567
Số lượt thích: 1 người (Phan Tuấn Diên)
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI GIẢNG HOÁ HỌC LỚP 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi :
1/ Nguyên tử là gì ?
2/ Những nguyên tử cùng loại có gì giống nhau?
I/ Nguyên tố hoá học là gì ?
1/Định nghĩa :
Qua quan sát và phân tích em thử phát biểu: Nguyên tố hoá học là gì?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1)
2/ Kí hiệu hoá học:
Nguyên tố Cacbon: C
Nguyên tố sắt: Fe.
Nguyên tố natri: Na.
Nguyên tố bạc: Ag.
Kí hiệu hoá học dùng để làm gì?
Trả lời: Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố.
Cách viết:
Chữ thứ nhất viết in hoa. Ví dụ: Cacbon: C, hidro: H, oxi: O.
Chữ thứ hai nếu có viết thường nhỏ hơn. Ví dụ: Sắt: Fe, Natri: Na, Canxi: Ca.
BẢNG KÍ HIỆU HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ THƯỜNG GẶP
Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học diễn đạt các ý sau:
1/ Ba nguyên tử natri.
2/ Năm nguyên tử sắt .
3/ Mười nguyên tử canxi.
3Na
5Fe
10 Ca
II/ Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Nhôm 7,5 %
Sắt 4.7%
Natri 2.6%
Magiê 1.9%
Canxi 3.4%
Kali 2.3%
Hiđro 1%
Các nguyên tố còn lại 1.4 %
Oxi 49.4%
Silic 25.8%
Tỉ lệ phần trăm về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
Nguyên tố hoá học nào chiếm nhiều nhất ?
Trả lời: Nguyên tố oxi.
Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? Lượng nguyên tố nào chiếm nhiều nhất?
Trả lời: Có hơn 110 nguyên tố hoá học, trong đó oxi là nguyên tố chiếm phổ biến nhất.
Nguyên tố nào cần cho hô hấp của sinh vật?
Trả lời: Nguyên tố oxi.
KẾT LUẬN
Tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân gọi là nguyên tố hoá học.
Người ta dùng kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học, mỗi kí hiệu hoá học được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.
+ Chữ thứ nhất viết in hoa. Ví dụ: Cacbon: C, hidro: H, oxi: O.
+ Chữ thứ hai nếu có viết thường nhỏ hơn. Ví dụ: Sắt: Fe, Natri: Na, Canxi: Ca.
Có hơn 110 nguyên tố hoá học, trong đó oxi là nguyên tố chiếm phổ biến nhất
1/ Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau:
_ Đáng lẽ nói những ……………….loại này, những…................loại kia, thì trong khoa học nói………………hoá học này…………………hoá học kia.
_
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
nguyên tử
nguyên tử
nguyên tố
nguyên tố
2/ Nhận xét sau đây gồm 2 ý “Nguyên tử Đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân” Cho biết sơ đồ thành phần cấu tạo như hình vẽ. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :
Đơteri
Hiđro
Proton
Nơtron
a
b
Sai
Sai
a/ Ý 1 đúng, ý 2 sai.
b/ Ý 1 sai, ý 2 đúng.
c/ Cả hai ý đều sai.
d/ Cả hai ý đều đúng.
c
Sai
d
Đúng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo nội dung đã ghi.
Làm bài tập số 2, 3 sgk trang 20.
Đọc trước phần II “ Nguyên tử khối ”
8/30/2021
14
II - Nguyên tử khối:
- Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng: 1,9926.10- 23(g)
- Quy ước: Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (đvC).
- Ta có khối lượng của một số nguyên tử tính bằng đvC: C = 12 đvC; H = 1 đvC; O = 16 đvC;
Na = 23đvC; Al = 27 đvC....
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
15
- Các giá trị đó cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
Thí dụ: Trong các nguyên tử trên nguyên tử Hiđro nhẹ nhất.
Nguyên tử Cacbon nhẹ hơn nguyên tử Oxi, bằng: 12/16 = 3/4 lần.
Ngược lại, nguyên tử Oxi nặng hơn nguyên tử Cacbon, bằng: 4/3 lần.
- Kết luận: nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
- Xem bảng 1 (sgk./42).
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
16
Ghi nhớ:
3. Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon.
4. Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng.
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
17
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hãy so sánh xem nguyên tử sắt nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với:
Nguyên tử Cacbon.
Nguyên tử oxi.
Nguyên tử đồng.
Nguyên tử lưu huỳnh.
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
18
Các bước giải:
* Bước 1: Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng 1
Fe = 56; C = 12; O = 16; Cu = 64; S = 32.
* Bước 2: Tính tỉ lệ khối lượng của sắt so sánh với các nguyên tử đó.
a) Nguyên tử sắt nặng hơn nguyên tử cacbon, bằng 56/12 = 14/3 lần.
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
19
Bài 7 (sgk/20)
a) Theo giá trị tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học hãy tính xem: một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C, hay D?
A. 5,342 . 10-23g
B) 6,023 . 10-23g
C) 4,482 . 10-23g
D) 3,990 . 10-23g
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
20
Đáp án bài 7:
Khối lượng tính bằng gam của đơn vị cacbon là:
1 đvC = 1/12 . 1,9926 . 10-23 = 0,166. 10-23g
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là:
27 . 0,166 . 10-23 = 4,482 . 10-23g
Chọn đáp án C.
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
8/30/2021
21
Bài tập về nhà:
Học thuộc bài.
Làm bài 3, 6 (sgk/20).
Bài tập trong sách bài tập.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM!
8/30/2021
22
Mức độ cần đạt:
Kiến thức: Nắm được khái niệm nguyên tử khối và nguyên tử khối của một số nguyên tố hóa học trong bảng 1 (sgk/42).
Kĩ năng:
Biết tính toán và so sánh nguyên tử khối của nguyên tố này với các nguyên tố khác.
Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
Chú ý: Hạn chế ở 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng.
 
Gửi ý kiến