Bài 20. Sự nở vì nhiệt của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nga
Ngày gửi: 15h:05' 30-08-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nga
Ngày gửi: 15h:05' 30-08-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn và chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau .
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Trả lời
2
Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé !
Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu ! Mẹ cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
I. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIÊT KẾ:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1. Thí nghiệm:
4
Chuẩn bị thí nghiệm: Có 3 bình chứa nước: bình a chứa nước lạnh, bình b chứa nước ấm và bình c chứa nước nóng (đã được thầy, cô kiểm tra trước).
Hình 20 .2
HĐ1: Nhúng ngón tay vào bình a, nhúng ngón tay của tay kia vào bình c. Sau một lúc, ta rút các ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b (hình H20.2). Các ngón tay có cảm giác thế nào?
1.Thí nghiệm:
5
Nước lạnh
Nước ấm
HĐ1.
a
c
b
Nước thường
1
2
Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c.(H.20.2) Các ngón tay có cảm giác thế nào?
THÍ NGHIỆM QUAN SÁT
6
- Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
HĐ1.
- Sau một lúc rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Hình 20 .2
7
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
1
2
- Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh.
* Để xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật, ta phải dùng các dụng cụ đo. Các dụng cụ này gọi là nhiệt kế.
* Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
I. Nhiệt kế:
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
9
I. Nhiệt kế:
2. Một số nhiệt kế thường dùng:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1. Thí nghiệm:
10
HĐ2: Hãy quan sát các nhiệt kế vẽ ở hình H.20.3, H.20.4, H20.5 và cho biết loại nào nhiệt kế treo tường, nhiệt kế y tế, nhiệt kế phòng thí nghiệm. Sau đó hãy vẽ bảng sau và ghi GHĐ, ĐCNN của các nhiệt kế vào bảng.
* Trả lời câu hỏi
11
HĐ2:
* Trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT
Bảng
12
Bảng
00C
1000C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
10C
Đo nhiệt độ không khí
Nhiệt kế treo tường
Từ ………
đến ……
Nhiệt kế phòng thí
Nghiệm
Từ ………
Đến……..
Nhiệt kế
y tế
Từ ………
đến ……
13
- Một số nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm, nhiệt kế y tế,...
I. Nhiệt kế:
2. Một số nhiệt kế thường dùng:
1. Thí nghiệm:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
14
Vì sao trên bảng chia độ của một số nhiệt kế ta nhìn thấy có hai cột số, một cột ghi theo 0C, cột kia ghi theo đơn vị 0F?
15
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
II. NHIỆT GIAI:
Hãy xem các thí nghiệm sau
16
II. NHIỆT GIAI:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
17
1000C
Đun nước
Đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Ghi vạch 1000C của nhiệt kế.
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
18
Cho nhiệt kế vào
Đo nhiệt độ của nước đá đang tan. Ghi vạch 00C của nhiệt kế.
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
19
100oC
0oC
Dùng để xác định vạch chia 100oC và vạch 0oC của một nhiệt kế
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
1. Nhiệt giai Xen-xi-út:
II. NHIỆT GIAI:
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
+ Đơn vị được kí hiệu: oC
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 oC
+ Nhiệt độ của nước đang sôi là 100 oC
+ Nhiệt độ nhỏ hơn không được coi là nhiệt độ âm
2. Nhiệt giai Fa-ren-hai:
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 oF
+ Nhiệt độ của nước sôi đang sôi là 212 oF
HĐ4:
21
3. Công thức biến đổi giữa nhiệt giai Xen-xi-út và
nhiệt giai Fa-ren-hai
Ví dụ 1: Hãy tính xem 200C , ứng với bao nhiêu 0F?
= 20x1,8 + 32
= 68 ºF
t(ºF) = t(0C)x1,8 + 32
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
HĐ5:
a. Biểu thức đổi từ 0C sang 0F:
b. Biểu thức đổi từ 0F sang 0C:
22
3. Công thức biến đổi giữa nhiệt giai Xen-xi-út và
nhiệt giai Fa-ren-hai
Ví dụ 2: Hãy tính xem 2120F , ứng với bao nhiêu 0C?
t(ºC) =
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
HĐ5:
=
= 100 ºC
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
t(ºC) =
=
= 3,3 ºC
* Nhiệt độ ở Mĩ:
Giải:
* Nhiệt độ ở Việt Nam: 38 ºC
Vì nhiệt độ ở Việt Nam cao hơn nhiệt độ ở Mĩ cho nên ở Việt Nam trời nóng, ở Mĩ trời lại lạnh.
HĐ 6: Quay lại câu chuyện đặt ra lúc đầu, em hãy cho biết vì sao dự báo thời tiết 38 độ ở Việt Nam nghĩa là trời nóng còn ở Mĩ lại là trờ lạnh.
24
Ghi nhớ:
* Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
* Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
* Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm, nhiệt kế y tế,...
* Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 0C, của hơi nước đang sôi là 100 0C.
* Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 0F, của hơi nước đang sôi là 212 0F.
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Biểu thức biến đổi giữa các nhiệt giai:
a. Biểu thức đổi từ 0C sang 0F:
b. Biểu thức đổi từ 0F sang 0C:
25
DẶN DÒ:
1. Chủ đề vừa học:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: Phần “EM HÃY LUYỆN TẬP” từ bài 1 đến bài 7 trang 112
- Đọc phần “THẾ GIỚI QUANH TA” trang 113
2. Bài sắp học:
- Chuẩn bị chủ đề 21
26
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP THẬT TỐT
Câu hỏi: Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
- Các chất rắn và chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau .
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Trả lời
2
Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé !
Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
Con: Con không sốt đâu ! Mẹ cho con đi nhé !
Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt hay không?
I. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIÊT KẾ:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1. Thí nghiệm:
4
Chuẩn bị thí nghiệm: Có 3 bình chứa nước: bình a chứa nước lạnh, bình b chứa nước ấm và bình c chứa nước nóng (đã được thầy, cô kiểm tra trước).
Hình 20 .2
HĐ1: Nhúng ngón tay vào bình a, nhúng ngón tay của tay kia vào bình c. Sau một lúc, ta rút các ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b (hình H20.2). Các ngón tay có cảm giác thế nào?
1.Thí nghiệm:
5
Nước lạnh
Nước ấm
HĐ1.
a
c
b
Nước thường
1
2
Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c.(H.20.2) Các ngón tay có cảm giác thế nào?
THÍ NGHIỆM QUAN SÁT
6
- Ngón tay nhúng bình a (nước lạnh) có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c (nước ấm) có cảm giác nóng.
HĐ1.
- Sau một lúc rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Hình 20 .2
7
Nước lạnh
Nước ấm
Nước thường
1
2
- Ngón tay rút từ bình a cho vào bình b có cảm giác nóng, còn ngón tay rút từ bình c cho vào bình b có cảm giác lạnh.
* Để xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật, ta phải dùng các dụng cụ đo. Các dụng cụ này gọi là nhiệt kế.
* Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
I. Nhiệt kế:
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
9
I. Nhiệt kế:
2. Một số nhiệt kế thường dùng:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
1. Thí nghiệm:
10
HĐ2: Hãy quan sát các nhiệt kế vẽ ở hình H.20.3, H.20.4, H20.5 và cho biết loại nào nhiệt kế treo tường, nhiệt kế y tế, nhiệt kế phòng thí nghiệm. Sau đó hãy vẽ bảng sau và ghi GHĐ, ĐCNN của các nhiệt kế vào bảng.
* Trả lời câu hỏi
11
HĐ2:
* Trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT
Bảng
12
Bảng
00C
1000C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt độ cơ thể
-200C
500C
10C
Đo nhiệt độ không khí
Nhiệt kế treo tường
Từ ………
đến ……
Nhiệt kế phòng thí
Nghiệm
Từ ………
Đến……..
Nhiệt kế
y tế
Từ ………
đến ……
13
- Một số nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm, nhiệt kế y tế,...
I. Nhiệt kế:
2. Một số nhiệt kế thường dùng:
1. Thí nghiệm:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
14
Vì sao trên bảng chia độ của một số nhiệt kế ta nhìn thấy có hai cột số, một cột ghi theo 0C, cột kia ghi theo đơn vị 0F?
15
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
II. NHIỆT GIAI:
Hãy xem các thí nghiệm sau
16
II. NHIỆT GIAI:
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
17
1000C
Đun nước
Đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Ghi vạch 1000C của nhiệt kế.
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
18
Cho nhiệt kế vào
Đo nhiệt độ của nước đá đang tan. Ghi vạch 00C của nhiệt kế.
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
19
100oC
0oC
Dùng để xác định vạch chia 100oC và vạch 0oC của một nhiệt kế
THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG
1. Nhiệt giai Xen-xi-út:
II. NHIỆT GIAI:
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
+ Đơn vị được kí hiệu: oC
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 oC
+ Nhiệt độ của nước đang sôi là 100 oC
+ Nhiệt độ nhỏ hơn không được coi là nhiệt độ âm
2. Nhiệt giai Fa-ren-hai:
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 oF
+ Nhiệt độ của nước sôi đang sôi là 212 oF
HĐ4:
21
3. Công thức biến đổi giữa nhiệt giai Xen-xi-út và
nhiệt giai Fa-ren-hai
Ví dụ 1: Hãy tính xem 200C , ứng với bao nhiêu 0F?
= 20x1,8 + 32
= 68 ºF
t(ºF) = t(0C)x1,8 + 32
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
HĐ5:
a. Biểu thức đổi từ 0C sang 0F:
b. Biểu thức đổi từ 0F sang 0C:
22
3. Công thức biến đổi giữa nhiệt giai Xen-xi-út và
nhiệt giai Fa-ren-hai
Ví dụ 2: Hãy tính xem 2120F , ứng với bao nhiêu 0C?
t(ºC) =
Chủ đề 20 : NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
HĐ5:
=
= 100 ºC
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
t(ºC) =
=
= 3,3 ºC
* Nhiệt độ ở Mĩ:
Giải:
* Nhiệt độ ở Việt Nam: 38 ºC
Vì nhiệt độ ở Việt Nam cao hơn nhiệt độ ở Mĩ cho nên ở Việt Nam trời nóng, ở Mĩ trời lại lạnh.
HĐ 6: Quay lại câu chuyện đặt ra lúc đầu, em hãy cho biết vì sao dự báo thời tiết 38 độ ở Việt Nam nghĩa là trời nóng còn ở Mĩ lại là trờ lạnh.
24
Ghi nhớ:
* Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ.
* Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
* Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm, nhiệt kế y tế,...
* Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 0C, của hơi nước đang sôi là 100 0C.
* Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 0F, của hơi nước đang sôi là 212 0F.
Chủ đề 20: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
* Biểu thức biến đổi giữa các nhiệt giai:
a. Biểu thức đổi từ 0C sang 0F:
b. Biểu thức đổi từ 0F sang 0C:
25
DẶN DÒ:
1. Chủ đề vừa học:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: Phần “EM HÃY LUYỆN TẬP” từ bài 1 đến bài 7 trang 112
- Đọc phần “THẾ GIỚI QUANH TA” trang 113
2. Bài sắp học:
- Chuẩn bị chủ đề 21
26
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP THẬT TỐT
 







Các ý kiến mới nhất