Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 09h:53' 02-09-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 09h:53' 02-09-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG ĐỊA LÝ DÂN CƯ
TIẾT 1 - BÀI 1:CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC ViỆT NAM -PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Các dân tộc ở Việt Nam
THÁI
MƯỜNG
MÔNG
KINH
TÀY
DAO
Dân tộc: brau
Dân tộc: churu
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Việt Nam có 54 dân tộc.
Các dân tộc khác nhau ở mặt nào?
I. Các dân tộc ở Việt Nam
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Việt Nam có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng ( ngôn ngữ, trang phục, tập quán...
-> Văn hóa Việt phong phú, giàu bản sắc.
I. Các dân tộc ở Việt Nam
Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản văn hóa phi vật thể (1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm. Một trong 2 làng gốm lâu đời nhất Đông Nam Á
Làng nghề gốm người Khmer Nam Bộ
Những cô gái Mông tham dự cuộc thi dệt vải lanh
Nghề đan lát mây tre của người Cơtu
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản văn hóa phi vật thể (1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm.
Một trong 2 làng gốm lâu đời nhất Đông Nam Á
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%, có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.
- Người Việt (kinh) chiếm 86,2%, có kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học-kĩ thuật.
-Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng.
+ Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất
(86,2%) có nhiều kinh nghiệm trong thâm
canh lúa nước, là lực lượng lao động đông
đảo trong các ngành kinh tế, khoa học kĩ thuật.
+ Các dân tộc ít người chiếm 13,8% số dân cả nước, trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.
Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
TRUNG DU
HẢI ĐẢO
ĐỒNG BẰNG
VEN BIỂN
- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du:
Người Chăm
Người Hoa
Người Hoa
Người Khơ - me
Người Chăm
Người Việt
III.Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. Năm 2003 là 246 người/km2 , năm 2018 311 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng
II. Phân bố các dân tộc
2. Các dân tộc ít người
- Phân bố miền núi, trung du.
- Phân 3 khu vực chính:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ ( trên 30 dân tộc ): Tày, Nùng, Thái, Mường.
+ Trường Sơn - Tây Nguyên ( trên 20 dân tộc ): Ê - đê, Gia - rai, Cơ - ho...
+ Phía Nam: Chăm, Khơ me, Hoa
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta ?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ? vì sao ?
Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2)
Quan sát bảng 3.2 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư
giữa các vùng của nước ta?
Mật độ dân số và phân bố dân cư
2. Mật độ dân số
- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 76% dân số sống ở nông thôn 24% ở thành thị (2003)
II. Các loại hình quần cư
Là điểm dân cư nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2. Quần cư thành thịMật độ dân số rất cao.
- Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến.
- Các tp là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, KHKT quan trọng
III. Đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.
+ Dân số đô thị ngày càng tăng.
+Quy mô đô thị ngày càng mở rộng.
+Phổ biến lối sống đô thị.
-Trình độ đô thị hóa nước ta còn thấp, thuộc loại vừa và nhỏ so với thế giới
Ưu điểm
Hạn chế
Dân tộc nào có số dân đông nhất nước ta:
A. Tày.
B. Kinh.
C. Ê-đê.
Dân tộc kinh sống tập trung chủ yếu ở:
A Miền núi và cao nguyên.
B Vùng sâu, vùng xa.
C Vùng đồng bằng, ven biển
Số dân tộc ở nước ta là:
A - 52.
B - 53.
C - 54.
Ô CỬA BÍ MẬT
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1
3
2
Tính giờ
* Hướng dẫn về nhà
Học thuộc bài
Lập bảng so sánh giữa quần cư nông thôn với quần cư đô thị
TIẾT 1 - BÀI 1:CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC ViỆT NAM -PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Các dân tộc ở Việt Nam
THÁI
MƯỜNG
MÔNG
KINH
TÀY
DAO
Dân tộc: brau
Dân tộc: churu
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Việt Nam có 54 dân tộc.
Các dân tộc khác nhau ở mặt nào?
I. Các dân tộc ở Việt Nam
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Việt Nam có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng ( ngôn ngữ, trang phục, tập quán...
-> Văn hóa Việt phong phú, giàu bản sắc.
I. Các dân tộc ở Việt Nam
Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản văn hóa phi vật thể (1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm. Một trong 2 làng gốm lâu đời nhất Đông Nam Á
Làng nghề gốm người Khmer Nam Bộ
Những cô gái Mông tham dự cuộc thi dệt vải lanh
Nghề đan lát mây tre của người Cơtu
Dệt Zèng (Tà Ôi) di sản văn hóa phi vật thể (1/2017)
Gốm Bầu Trúc – Chăm.
Một trong 2 làng gốm lâu đời nhất Đông Nam Á
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%, có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.
- Người Việt (kinh) chiếm 86,2%, có kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học-kĩ thuật.
-Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng.
+ Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất
(86,2%) có nhiều kinh nghiệm trong thâm
canh lúa nước, là lực lượng lao động đông
đảo trong các ngành kinh tế, khoa học kĩ thuật.
+ Các dân tộc ít người chiếm 13,8% số dân cả nước, trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.
Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
TRUNG DU
HẢI ĐẢO
ĐỒNG BẰNG
VEN BIỂN
- Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, trung du và ven biển.
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du:
Người Chăm
Người Hoa
Người Hoa
Người Khơ - me
Người Chăm
Người Việt
III.Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. Năm 2003 là 246 người/km2 , năm 2018 311 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng
II. Phân bố các dân tộc
2. Các dân tộc ít người
- Phân bố miền núi, trung du.
- Phân 3 khu vực chính:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ ( trên 30 dân tộc ): Tày, Nùng, Thái, Mường.
+ Trường Sơn - Tây Nguyên ( trên 20 dân tộc ): Ê - đê, Gia - rai, Cơ - ho...
+ Phía Nam: Chăm, Khơ me, Hoa
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta ?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ? vì sao ?
Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2)
Quan sát bảng 3.2 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư
giữa các vùng của nước ta?
Mật độ dân số và phân bố dân cư
2. Mật độ dân số
- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 76% dân số sống ở nông thôn 24% ở thành thị (2003)
II. Các loại hình quần cư
Là điểm dân cư nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2. Quần cư thành thịMật độ dân số rất cao.
- Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống khá phổ biến.
- Các tp là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, KHKT quan trọng
III. Đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.
+ Dân số đô thị ngày càng tăng.
+Quy mô đô thị ngày càng mở rộng.
+Phổ biến lối sống đô thị.
-Trình độ đô thị hóa nước ta còn thấp, thuộc loại vừa và nhỏ so với thế giới
Ưu điểm
Hạn chế
Dân tộc nào có số dân đông nhất nước ta:
A. Tày.
B. Kinh.
C. Ê-đê.
Dân tộc kinh sống tập trung chủ yếu ở:
A Miền núi và cao nguyên.
B Vùng sâu, vùng xa.
C Vùng đồng bằng, ven biển
Số dân tộc ở nước ta là:
A - 52.
B - 53.
C - 54.
Ô CỬA BÍ MẬT
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1
3
2
Tính giờ
* Hướng dẫn về nhà
Học thuộc bài
Lập bảng so sánh giữa quần cư nông thôn với quần cư đô thị
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất