Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Tổng quan văn học Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tâm
Người gửi: Lê Đức
Ngày gửi: 20h:09' 02-09-2021
Dung lượng: 916.0 KB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích: 0 người
Khởi động
Câu 1. Hãy cho biết tác phẩm nào dưới đây không phải văn học dân gian Việt Nam?
B. Sự tích Hồ Gươm
A. Cây tre trăm đốt
C. Nhưng nó phải bằng hai mày
C. Sống chết mặc bay
Khởi động
Câu 2. Tác phẩm “ Hịch tướng sĩ” được viết bằng chữ gì?
B. Quốc ngữ
A. Nôm
C. Hán
D. Tiếng Pháp
Khởi động
Câu 3. Ai là tác giả của tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”?
B. Nguyễn Du
A. Nguyễn Trãi
C. Nguyễn Đình Chiểu
D. Nguyễn Dữ
Khởi động
Câu 4. Tác phẩm Truyện Kiều có bao nhiêu câu thơ lục bát?
B. 3253
A. 3245
C. 3257
D. 3254
Văn bản:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Các bộ phận hợp thành của văn học VN
Quá trình phát triển của văn học viết VN
Con người VN qua văn học
I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
VĂN HỌC DÂN GIAN
VĂN HỌC VIẾT
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
Lập bảng so sánh văn học dân gian và văn học viết
I. CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
Hai bộ phận hợp thành của văn học VN phát triển song song và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
Ví dụ: Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
( Hồ Xuân Hương)
Văn học trung đại (Sản phẩm của văn hóa phương Đông)
Văn học hiện đại
(Sản phẩm của sự kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống và văn hóa phương Tây)
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
Một số điểm khác biệt giữa văn học trung đại và văn học hiện đại.
15
CHỮ HÁN
CHỮ NÔM
Chữ Hán và chữ Nôm
Chữ Hán
Thế kỷ X  cuối tk XIX
Là chữ viết của người Hán, người Việt đọc theo cách riêng cách đọc Hán Việt
Là cầu nối để tiếp nhận một phần quan trọng hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ - trung đại Trung Quốc
Chữ Nôm
Xuất hiện từ tk XIII, phát triển mạnh ở tk XV và đạt tới đỉnh cao ở tk XVIII
Là chữ viết cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra.
Ra đời nhằm phản ánh đời sống và tinh thần người Việt Nam, là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập cho dân tộc ta.
Nguyễn Du tả Kiều:
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
(Truyện Kiều)
 Ước lệ, tượng trưng, lấy thiên nhiên làm chuẩn mực
Nam Cao tả Chí Phèo
Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết.
(Chí Phèo)
 Tả thực, chi tiết, lấy con người làm chuẩn mực
III. Con người Việt Nam qua văn học:
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
1. Con người Việt Nam trrong quan hệ với thế giới tự nhiên
- Con người nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.
- Tình yêu thiên nhiên, con người và thiên nhiên là bạn tri âm.
+ VHDG: ca ngợi sự tươi đẹp của thiên nhiên.
+ VHTĐ: thiên nhiên gắn bó với lí tưởng đạo đức xã hội.
+ VHHĐ: thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống đặc biệt là tình yêu đôi lứa.
Quan sát thiên nhiên -> Tình yêu thiên nhiên -> Hình tượng nghệ thuật.
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc
- Con người có ý thức xây dựng quốc gia độc lập, tự chủ.
- Chủ nghĩa yêu nước: xuyên suối VHVN qua các thời kì...
+ VHDG: tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ.
+ VHTĐ: niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và dữ nước.
+ VHHĐ: ý chí căm thù quân xâm lược, tinh thần hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc.
Là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của văn học Việt Nam.
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán thế lực chuyên quyền và bày tỏ niềm cảm thông với những người dân bị áp bức.
- Tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội.
Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học.
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Ý thức bản thân thường tồn tại ở hai phương diện: Thân và Tâm luôn song song cùng tồn tại nhưng không đồng nhất.
- Vì lí do nguyên nhân khác nhau ở những giai đoạn nhất định, văn học đề cao một trong hai mặt trên.
III. CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
4. Con người VN và ý thức cá nhân:
- Trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng. Ví dụ: Hịch tướng sĩ, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tiểu đội xe không kính.
- Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao. Ví dụ: Bánh trôi nước, Truyện Kiều, Nhớ rừng, Lão Hạc.
xu hướng chung là xây dựng một đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa vị tha, đức hi sinh vì chính nghĩa, đề cao quyền sống của con người.
V. Luyện tập
Ghi nhớ sgk.
IV. Tổng kết:
Câu 1. Văn học trung đại Việt Nam được viết chủ yếu bằng chữ nào?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ quốc ngữ
D. cả A và B
V. Luyện tập
Câu 2. Giai đoạn nào dưới đây không thuộc văn học hiện đại ?
A. Từ đầu thế kỉ XX đến 1930
B.Từ 1930 - 1945
C. Từ 1945 - 1975
D. Từ XVIII – nửa đầu XIX
Câu 3. Ý nào không có trong phần III của bài học?
A. Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
B. Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc tế
C. Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc
D. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
E. Con người Việt Nam trong quan hệ với xã hội
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓