Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị mến
Ngày gửi: 21h:34' 03-09-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: lê thị mến
Ngày gửi: 21h:34' 03-09-2021
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô đến dự giờ
thăm lớp - Môn Vật Lí 8
GV: Lê Thị Mến
Trò chơi: HÁI HOA ĐIỂM 10
Cả lớp cùng theo dõi video, sau đó hãy em trả lời câu hỏi nêu ra
Câu hỏi: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Câu hỏi: Để làm tăng áp suất ta:
A. Giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép
B. Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
C. Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
D. Giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
Câu hỏi: Công thức tính áp suất chất rắn là:
D. p = d.V
B. p = 10.m
C. p = F/S
A. p = F. S
Câu hỏi: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp suất của người trên nền nhà là lớn nhất:
A. Đứng co một chân.
B. Đứng bằng cả hai chân.
C. Nằm trên nền nhà.
D. Đứng bằng cả hai chân và chống hai tay xuống đất.
Bài 8:
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2018
Tuần 11 - Tiết 11
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
1. Thí nghiệm 1
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
a. Dụng cụ thí nghiệm:
Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bịt bằng màng cao su mỏng.
1 cốc nước.
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
1. Thí nghiệm 1
b. Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Khi chưa đổ nước.
Quan sát hiện tượng đáy C và các lỗ A, B được bịt bằng các màng cao su.
Bước 2: Sau khi đổ 1 lượng nước vào bình trụ.
Quan sát hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su tại A, B, C?
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C1, C2
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
1. Thí nghiệm 1
b. Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Khi chưa đổ nước.
Quan sát hiện tượng đáy C và các lỗ A, B được bịt bằng các màng cao su.
Bước 2: Sau khi đổ 1 lượng nước vào bình trụ.
Quan sát hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su tại A, B, C?
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C1, C2
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
c. Kết quả thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
C1, C2. Các màng cao su bị biến dạng (H.8.3) chứng tỏ điều gì?
Trả lời:
Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình và thành bình.
1. Thí nghiệm 1
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
2. Thí nghiệm 2
a. Dụng cụ thí nghiệm :
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bình trụ thủy tinh
Đĩa D tách rời
Chậu trong đựng 1 lượng nước
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
b. Các bước tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Dùng tay giữ chặt sợi dây sao cho đĩa D đậy kín đáy bình trụ
- Bước 2: Cho bình hình trụ vào chậu đựng nước, buông tay ra khỏi sợi dây, chuyển động bình trụ nhẹ qua lại xem đĩa D có tách khỏi đáy bình trụ không?
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C3, C4 vào bảng nhóm
D
2. Thí nghiệm 2
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
b. Các bước tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Dùng tay giữ chặt sợi dây sao cho đĩa D đậy kín đáy bình trụ
- Bước 2: Cho bình hình trụ vào chậu đựng nước, buông tay ra khỏi sợi dây, chuyển động bình trụ nhẹ qua lại xem đĩa D có tách khỏi đáy bình trụ không?
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C3, C4 vào bảng nhóm
D
c. Kết quả thí nghiệm :
2. Thí nghiệm 2
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Đĩa D vẫn không rời khỏi đáy bình chứng tỏ áp suất đã tác dụng lên đĩa D giữ cho nó không bị rơi ra khi ta buông tay
3. Kết luận
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… … bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
đáy
thành
trong lòng
C4. Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
h
S
Giả sử có 1 khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h, hãy dựa vào công thức tính áp suất đã học ở bài trước để chứng minh công thức : p = d.h
II. Công thức tính áp suất chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Giải
Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
Chú ý:
II. Công thức tính áp suất chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
p = d.h
Với:
(m)
p: áp suất chất lỏng
d: trọng lượng riêng của chất lỏng
h: là chiều cao từ vị trí tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng
(N/m3)
(pa)
Dưới đáy đại dương có vô số loài sinh vật đang sinh sống.
Hãy kể tên một số biện pháp đánh bắt cá mà e biết.
Dùng Mìn nổ
Cất Vó
Câu cá
Trong các cách nêu ra, em không chọn cách nào? Vì sao?
Chài lưới
Nếu chúng ta dùng mìn để đánh bắt cá, thì áp suất do mìn gây ra sẽ được truyền đi theo mọi phương, gây tác hại cho các sinh vật trong một vùng rất rộng lớn
hủy diệt tất cả các sinh vật lớn nhỏ và gây ô nhiễm môi trường.
Do vậy tuyệt đối không nên dùng mìn để đánh bắt cá.
SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐỂ ĐÁNH CÁ.
Cá chết hàng loạt do thuốc nổ
III. Bài tập và vận dụng
Bài 1 (bài 8.12 sách bài tập).
Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu cảm giác tức ngực càng tăng?
Trả lời:
Vì khi xuống nước ta chụi tác dụng của áp suất chất lỏng nên cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì áp suất chất lỏng càng tăng nên cảm giác tức ngực càng tăng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Bài 2 (C7sgk): Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m . (Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m3 )
Tóm tắt
Bài giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (pa).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (pa).
Đáp số: p1 = 12000 pa
p2 = 8000 pa
III. Bài tập và vận dụng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
h1 = 1,2m
h2 =1,2–0,4 = 0,8m
d = 10000N/m3
p1 = ? pa
p2 = ? pa
Hình ảnh tàu ngầm đang nổi trên mặt nước.
Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
Cấu tạo của tàu ngầm.
Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước, vỏ của tàu được làm bằng thép dày và vững chắc..
Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm bằng thép dày?
Vỡ khi tu l?n sõu du?i m?t nu?c ỏp su?t do nu?c bi?n gõy ra lờn d?n hng nghỡn N/m2, n?u v? tu khụng d? dy v v?ng ch?c tu s? b? b?p dỳm theo m?i phuong.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà học thuộc nội dung chính của bài
Làm các bài tập liên quan đến áp suất chất lỏng trong sách bài tập.
Đọc trước phần III (bình thông nhau) và máy nén thủy lực
GIỜ HỌC ĐÃ KẾT THÚC
CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
thăm lớp - Môn Vật Lí 8
GV: Lê Thị Mến
Trò chơi: HÁI HOA ĐIỂM 10
Cả lớp cùng theo dõi video, sau đó hãy em trả lời câu hỏi nêu ra
Câu hỏi: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Câu hỏi: Để làm tăng áp suất ta:
A. Giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép
B. Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
C. Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
D. Giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
Câu hỏi: Công thức tính áp suất chất rắn là:
D. p = d.V
B. p = 10.m
C. p = F/S
A. p = F. S
Câu hỏi: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp suất của người trên nền nhà là lớn nhất:
A. Đứng co một chân.
B. Đứng bằng cả hai chân.
C. Nằm trên nền nhà.
D. Đứng bằng cả hai chân và chống hai tay xuống đất.
Bài 8:
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2018
Tuần 11 - Tiết 11
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
1. Thí nghiệm 1
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
a. Dụng cụ thí nghiệm:
Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B bịt bằng màng cao su mỏng.
1 cốc nước.
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
1. Thí nghiệm 1
b. Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Khi chưa đổ nước.
Quan sát hiện tượng đáy C và các lỗ A, B được bịt bằng các màng cao su.
Bước 2: Sau khi đổ 1 lượng nước vào bình trụ.
Quan sát hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su tại A, B, C?
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C1, C2
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
1. Thí nghiệm 1
b. Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Khi chưa đổ nước.
Quan sát hiện tượng đáy C và các lỗ A, B được bịt bằng các màng cao su.
Bước 2: Sau khi đổ 1 lượng nước vào bình trụ.
Quan sát hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su tại A, B, C?
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C1, C2
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
c. Kết quả thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
C1, C2. Các màng cao su bị biến dạng (H.8.3) chứng tỏ điều gì?
Trả lời:
Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình và thành bình.
1. Thí nghiệm 1
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
2. Thí nghiệm 2
a. Dụng cụ thí nghiệm :
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bình trụ thủy tinh
Đĩa D tách rời
Chậu trong đựng 1 lượng nước
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
b. Các bước tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Dùng tay giữ chặt sợi dây sao cho đĩa D đậy kín đáy bình trụ
- Bước 2: Cho bình hình trụ vào chậu đựng nước, buông tay ra khỏi sợi dây, chuyển động bình trụ nhẹ qua lại xem đĩa D có tách khỏi đáy bình trụ không?
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C3, C4 vào bảng nhóm
D
2. Thí nghiệm 2
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
b. Các bước tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Dùng tay giữ chặt sợi dây sao cho đĩa D đậy kín đáy bình trụ
- Bước 2: Cho bình hình trụ vào chậu đựng nước, buông tay ra khỏi sợi dây, chuyển động bình trụ nhẹ qua lại xem đĩa D có tách khỏi đáy bình trụ không?
Thảo luận trong thời gian 3 phút làm C3, C4 vào bảng nhóm
D
c. Kết quả thí nghiệm :
2. Thí nghiệm 2
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Đĩa D vẫn không rời khỏi đáy bình chứng tỏ áp suất đã tác dụng lên đĩa D giữ cho nó không bị rơi ra khi ta buông tay
3. Kết luận
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… … bình và các vật ở ……………. chất lỏng.
đáy
thành
trong lòng
C4. Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
h
S
Giả sử có 1 khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h, hãy dựa vào công thức tính áp suất đã học ở bài trước để chứng minh công thức : p = d.h
II. Công thức tính áp suất chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Giải
Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
Chú ý:
II. Công thức tính áp suất chất lỏng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
p = d.h
Với:
(m)
p: áp suất chất lỏng
d: trọng lượng riêng của chất lỏng
h: là chiều cao từ vị trí tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng
(N/m3)
(pa)
Dưới đáy đại dương có vô số loài sinh vật đang sinh sống.
Hãy kể tên một số biện pháp đánh bắt cá mà e biết.
Dùng Mìn nổ
Cất Vó
Câu cá
Trong các cách nêu ra, em không chọn cách nào? Vì sao?
Chài lưới
Nếu chúng ta dùng mìn để đánh bắt cá, thì áp suất do mìn gây ra sẽ được truyền đi theo mọi phương, gây tác hại cho các sinh vật trong một vùng rất rộng lớn
hủy diệt tất cả các sinh vật lớn nhỏ và gây ô nhiễm môi trường.
Do vậy tuyệt đối không nên dùng mìn để đánh bắt cá.
SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐỂ ĐÁNH CÁ.
Cá chết hàng loạt do thuốc nổ
III. Bài tập và vận dụng
Bài 1 (bài 8.12 sách bài tập).
Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu cảm giác tức ngực càng tăng?
Trả lời:
Vì khi xuống nước ta chụi tác dụng của áp suất chất lỏng nên cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì áp suất chất lỏng càng tăng nên cảm giác tức ngực càng tăng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Bài 2 (C7sgk): Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m . (Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m3 )
Tóm tắt
Bài giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (pa).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (pa).
Đáp số: p1 = 12000 pa
p2 = 8000 pa
III. Bài tập và vận dụng
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
h1 = 1,2m
h2 =1,2–0,4 = 0,8m
d = 10000N/m3
p1 = ? pa
p2 = ? pa
Hình ảnh tàu ngầm đang nổi trên mặt nước.
Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
Cấu tạo của tàu ngầm.
Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước, vỏ của tàu được làm bằng thép dày và vững chắc..
Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm bằng thép dày?
Vỡ khi tu l?n sõu du?i m?t nu?c ỏp su?t do nu?c bi?n gõy ra lờn d?n hng nghỡn N/m2, n?u v? tu khụng d? dy v v?ng ch?c tu s? b? b?p dỳm theo m?i phuong.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà học thuộc nội dung chính của bài
Làm các bài tập liên quan đến áp suất chất lỏng trong sách bài tập.
Đọc trước phần III (bình thông nhau) và máy nén thủy lực
GIỜ HỌC ĐÃ KẾT THÚC
CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất