Tuần 1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 15h:52' 05-09-2021
Dung lượng: 287.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 15h:52' 05-09-2021
Dung lượng: 287.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tháng 03 – 2020
1
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CÂU KỂ:
AI LÀ GÌ? AI LÀM GÌ? AI THẾ NÀO?
Mục tiêu:
- Phân biệt được 3 kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
- Đặt được câu theo mẫu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?
3
CÂU KỂ
Ai (con gì, cái gì) là gì?
Ai (con gì, cái gì) thế nào?
Ai (con gì, cái gì) làm gì?
Giới thiệu hoặc nhận định về sự vật. Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là, thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
Miêu tả tính chất, trạng thái của người, sự vật, hiện tượng. Vị ngữ thường là động từ chỉ trạng thái hoặc tính từ, cụm tính từ chỉ đặc điểm, tính chất.
Nêu hành động của người, vật. Vị ngữ thường là động từ (hoặc cụm động từ) chỉ hành động.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
4
Bài 1: Đánh dấu X vào ô trống để xác định mỗi câu thuộc câu kiểu nào.
X
X
X
X
X
X
X
5
2. Mỗi cặp câu dưới đây có gì khác nhau?
- Trong rừng, suối chảy róc rách suốt bốn mùa.
- Trong rừng, tiếng suối chảy róc rách suốt bốn mùa.
- Trên sân trường, tiếng các bạn học sinh nô đùa ríu rít.
- Trên sân trường, các bạn học sinh nô đùa ríu rít.
6
3. Hãy viết tiếp để tạo thành câu kể Ai là gì?
Thiếu nhi …
Tre …..
Đại bàng ....
Vịnh Hạ Long .....
Chống dịch Covid – 19 ......
7
3. Hãy viết tiếp để tạo thành câu kể Ai là gì?
Thiếu nhi là tương lai của đất nước.
Tre là vũ khí chống giặc từ thời Thánh Gióng.
Đại bàng là chúa tể bầu trời.
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới.
Chống dịch Covid – 19 là nhiệm vụ của tất cả mọi người.
Bài tập. Quan sát tranh và đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Và xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu đó.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam kiểm tra, đánh giá khả năng ứng phó với bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng virus corona (nCoV) mới gây ra tại Bệnh viện Nhiệt đới trung ương cơ sở 2
Bài tập :
Dùng mỗi từ, cụm từ sau “lớp 5A1, những khóm hồng nhung, bãi ngô,” để đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
* Gợi ý:
Những từ đã cho là những từ chỉ đặc điểm tính chất hay những từ chỉ sự vật? ( những từ chỉ sự vật)? Vậy nó có thể là bộ phận nào trong câu? (bộ phận trả lời câu hỏi Ai?)
Bộ phận các em phải thêm vào là những từ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người và những sự vật trên.
3. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bài tập :
b) Dùng mỗi từ sau “ thơm mát, nhanh nhẹn, cao lênh khênh” để đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
* Gợi ý:
- Những từ đã cho là những từ chỉ đặc điểm tính chất hay sự vật? ( những từ chỉ đặc điểm, tính chất)
- Vậy nó có thể là bộ phận nào trong câu? (bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? và bộ phận các em phải thêm vào là những từ chỉ sự vật có những đặc điểm tính chất trên. Hay là các em sẽ phải trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? tương ứng với các từ chỉ đặc điểm tính chất trên.
3. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 120 người ăn trong 25 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
2. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 200 người ăn trong 30 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
3. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 120 người ăn trong 25 ngày, thực tế do số người ít hơn nên số gạo đó đủ ăn trong 30 ngày. Hỏi có bao nhiêu người ăn. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
4. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 200 người ăn trong 30 ngày, thực tế do số người nhiều hơn nên số gạo đó chỉ đủ ăn trong 25 ngày. Hỏi có bao nhiêu người ăn. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
1
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CÂU KỂ:
AI LÀ GÌ? AI LÀM GÌ? AI THẾ NÀO?
Mục tiêu:
- Phân biệt được 3 kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
- Đặt được câu theo mẫu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?
3
CÂU KỂ
Ai (con gì, cái gì) là gì?
Ai (con gì, cái gì) thế nào?
Ai (con gì, cái gì) làm gì?
Giới thiệu hoặc nhận định về sự vật. Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là, thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
Miêu tả tính chất, trạng thái của người, sự vật, hiện tượng. Vị ngữ thường là động từ chỉ trạng thái hoặc tính từ, cụm tính từ chỉ đặc điểm, tính chất.
Nêu hành động của người, vật. Vị ngữ thường là động từ (hoặc cụm động từ) chỉ hành động.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
4
Bài 1: Đánh dấu X vào ô trống để xác định mỗi câu thuộc câu kiểu nào.
X
X
X
X
X
X
X
5
2. Mỗi cặp câu dưới đây có gì khác nhau?
- Trong rừng, suối chảy róc rách suốt bốn mùa.
- Trong rừng, tiếng suối chảy róc rách suốt bốn mùa.
- Trên sân trường, tiếng các bạn học sinh nô đùa ríu rít.
- Trên sân trường, các bạn học sinh nô đùa ríu rít.
6
3. Hãy viết tiếp để tạo thành câu kể Ai là gì?
Thiếu nhi …
Tre …..
Đại bàng ....
Vịnh Hạ Long .....
Chống dịch Covid – 19 ......
7
3. Hãy viết tiếp để tạo thành câu kể Ai là gì?
Thiếu nhi là tương lai của đất nước.
Tre là vũ khí chống giặc từ thời Thánh Gióng.
Đại bàng là chúa tể bầu trời.
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới.
Chống dịch Covid – 19 là nhiệm vụ của tất cả mọi người.
Bài tập. Quan sát tranh và đặt 3 câu theo mẫu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Và xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu đó.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam kiểm tra, đánh giá khả năng ứng phó với bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng virus corona (nCoV) mới gây ra tại Bệnh viện Nhiệt đới trung ương cơ sở 2
Bài tập :
Dùng mỗi từ, cụm từ sau “lớp 5A1, những khóm hồng nhung, bãi ngô,” để đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
* Gợi ý:
Những từ đã cho là những từ chỉ đặc điểm tính chất hay những từ chỉ sự vật? ( những từ chỉ sự vật)? Vậy nó có thể là bộ phận nào trong câu? (bộ phận trả lời câu hỏi Ai?)
Bộ phận các em phải thêm vào là những từ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người và những sự vật trên.
3. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bài tập :
b) Dùng mỗi từ sau “ thơm mát, nhanh nhẹn, cao lênh khênh” để đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
* Gợi ý:
- Những từ đã cho là những từ chỉ đặc điểm tính chất hay sự vật? ( những từ chỉ đặc điểm, tính chất)
- Vậy nó có thể là bộ phận nào trong câu? (bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? và bộ phận các em phải thêm vào là những từ chỉ sự vật có những đặc điểm tính chất trên. Hay là các em sẽ phải trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? tương ứng với các từ chỉ đặc điểm tính chất trên.
3. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 120 người ăn trong 25 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
2. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 200 người ăn trong 30 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đủ ăn trong bao nhiêu ngày. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
3. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 120 người ăn trong 25 ngày, thực tế do số người ít hơn nên số gạo đó đủ ăn trong 30 ngày. Hỏi có bao nhiêu người ăn. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
4. Một bếp ăn dự trữ đủ số gạo cho 200 người ăn trong 30 ngày, thực tế do số người nhiều hơn nên số gạo đó chỉ đủ ăn trong 25 ngày. Hỏi có bao nhiêu người ăn. Biết mức ăn của mỗi người như nhau.
 







Các ý kiến mới nhất