Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị tươi
Ngày gửi: 20h:10' 06-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1- Bài 1

DÂN SỐ
BÀI 1 : DN S?
1.Dn s?, ngu?n lao d?ng:
Thế nào là dân số?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, ở một địa điểm cụ thể.
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể
Ví dụ: Năm 2013 dân số Việt Nam đạt 90 triệu người
Vậy làm thế nào để biết được số dân hay nguồn lao động ở một địa phương, một quốc gia?
Dựa vào kiến thức và SGK : hãy cho biết điều tra dân số có tác dụng gì ?
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động…của một địa phương, một nước.
1.Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất định
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,6 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và 4,8 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1: chân rộng , thân, đỉnh nhỏ dần
- Tháp 2: chân tháp thu hẹp , thân và đỉnh ngày càng phình to.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng lớn
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động…của một địa phương, một nước.
1.Dân số, nguồn lao động
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất định
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương hay quốc gia.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1. Dân số, nguồn lao động:
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH,
KH – KT và y tế.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi
- Những năm đầu công nguyên dân số thế giới tăng rất chậm: do bệnh dịch, thiên tai, chiến tranh ...
- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội và y tế
3. Sự bùng nổ dân số
- Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%.
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới. Có xu hướng giảm ở các nước phát triển và bùng nổ ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, Phi, Mĩ La-tinh.
- Nguyên nhân: do các nước giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.
- Hậu quả: tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,...
- Nhiều nước có các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số.
Trong giai đoạn 1950-2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Vì sao?
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Thế nào là bùng nổ dân số và nó xảy ra khi nào?
3. Sự bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên bình quân hàng năm của thế giời lên đến 2,1‰
Đối với các nước đang phát triển tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào?
3. Sự bùng nổ dân số
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên bình quân hàng năm của thế giời lên đến 2,1‰
- Ở các nước đang phát triển vấn đề: ăn, mắc, ở, học hành, việc làm ... làm kinh tế chậm phát triển.
Biện pháp để giải quyết là gì?
- Biện pháp: thực hiện các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội hợp lí
Bài tập củng cố
Tháp tuổi càng rộng thì độ tuổi lao động càng nhiều.
Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số,
giới tính nguồn lao động hiện tại và tương lai
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định.
Bùng nổ dân số khi tỉ lệ gia tang bình quân hằng năm lên đến 1%
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
S
S
Dựa vào nội dung bài học em hãy chỉ ra những câu dưới đây là câu đúng hay câu sai.
Tháp tuổi càng rộng thì độ tuổi lao động càng nhiều
Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể về dân số, giới tính
nguồn lao động ở hiện tai và tương lai
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định
Bùng nổ dân số khi tỉ lệ gia bình quân hằng năm lên đến 1%
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
CỦNG CỐ:
Câu 1: Dựa vào bảng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và phân bố dân cư thế giới theo châu lục, hãy cho biết châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng?
(Xem bảng SGK/trang 6)



Củng cố
Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất?
Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất?
Lời giải:
- Giai đoạn 1990 – 1995 so với giai đoạn 1950 – 1955 , tỉ lệ gia tăng dân số ở Châu Phí là cao nhất (tăng thêm 0,45%) và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất (giảm đi 0,95%).
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm mà tỉ trọng dân số so với toàn thế giới vẫn tăng, vì:
+ Dân số châu Á đông (chiếm 60,5% dân số thế giới, năm 1995).
+ Tỉ lệ gia tăng dân số vẫn còn ở mức cao (1,53% trong giai đoạn 1990 - 1995).


Hướng dẫn tự học:

- Học bài, làm bài tập 2 sgk.
Tìm hiểu bài 2:
+“Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới”.
CẢM ƠN THẦY, CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến