Bài 12. Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 23h:06' 07-09-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 23h:06' 07-09-2021
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
(Bảo Định Giang)
Ngữ văn 7
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
Tìm những câu thơ đã học có hình ảnh trăng:
Đầu giường ánh trăng rọi.
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng Sáng
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh – Lí Bạch)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
(Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
Việt Bắc
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1/ Đọc:
Ra`m tha?ng giờng
(Nguyờn tiờu)
Phiờn õm:
Kim da? nguyờn tiờu nguyờ?t chi?nh viờn,
Xuõn giang xuõn thu?y tiờ?p xuõn thiờn;
Yờn ba thõm xu? da`m quõn su?,
Da? ba?n quy lai nguyờ?t ma~n thuyờ`n.
Di?ch nghi~a:
Dờm nay, dờm ra`m tha?ng giờng, trang du?ng lu?c tro`n nhõ?t,
Sụng xuõn, nưuo?c xuõn tiờ?p gia?p vo?i tro`i xuõn;
Noi sõu tha?m mi?t mu` kho?i so?ng ba`n viờ?c quõn,
Nu?a dờm quay vờ` trang dõ`y thuyờ`n.
Di?ch tho:
Ra`m xuõn lụ`ng lụ?ng trang soi,
Sụng xuõn nưuo?c lõ~n ma`u tro`i thờm xuõn;
Giu~a do`ng ba`n ba?c viờ?c quõn,
Khuya vờ` ba?t nga?t trang ngõn dõ`y thuyờ`n.
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1/ Đọc:
2/ Tìm hiểu văn bản:
a/ Hai câu thơ đầu:
Kim dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên;
Phiên âm:
Kim dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên.
nguyệt chính viên
Dịch thơ:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
- Cảnh bầu trời, dòng sông hiện lên lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng trong đêm rằm tháng giêng. Không gian bát ngát, cao rộng, sắc xuân hòa quyện trong từ sự vật, trong dòng nước, màu trời.
- Từ láy, điệp ngữ.
=> Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và tâm hôm thi sĩ của vị lãnh tụ Hồ Chí Minh.
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1/ Đọc:
2/ Tìm hiểu văn bản:
a/ Hai câu thơ đầu:
b/ Hai câu thơ cuối:
Phiên âm:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
Phiên âm:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
- Sử dụng từ ngữ gợi tả, có sức biểu cảm cao.
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp còn nhiều khó khăn, gian khổ: Bác Hồ cùng các vị lãnh đạo của Đảng và nhà nước ta “bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc.
=> Thể hiện lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung, lạc quan và bản lĩnh của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.
đàm quân sự
bàn bạc việc quân
mãn
đầy
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Dòng nào sau đây trả lời đúng nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ?
A. Bài thơ viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bản dịch của Xuân Thủy thể thơ lục bát.
B. Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả.
C. Lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, biểu cảm cao.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt; bản dịch của Xuân Thủy viết theo thể thơ lục bát.
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, biểu cảm cao.
Dòng nào sau đây trả lời đúng nhất về giá trị ý nghĩa của bài thơ?
A. Bài thơ viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bản dịch của Xuân Thủy thể thơ lục bát.
B. Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả.
C. Lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, biểu cảm cao.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Dòng nào sau đây trả lời đúng nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ?
Có những kiểu hành động nói nào thường gặp?
A> Hành động hỏi.
B> Hành động điều khiển.
C> Hành động hứa hẹn.
D> Hành động trình bày.
E> Hành động bộc lộ cảm xúc.
F> Tất cả các hành động trên.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Rất tiếc!
Bạn đã chọn sai
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
A. Viết bằng chữ Hán, thể thơ TNTT, bản dịch của Xuân Thủy viết theo thể lục bát
B. Thừa quan hệ từ
C. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
E. Tất cả các lỗi trên
Chúc mừng! Bạn đã chọn đúng
Có những kiểu hành động nói nào thường gặp?
A> Hành động hỏi.
B> Hành động điều khiển.
C> Hành động hứa hẹn.
D> Hành động trình bày.
E> Hành động bộc lộ cảm xúc.
F> Tất cả các hành động trên.
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Phân tích.
1. Hai câu thơ đầu.
2. Hai câu thơ cuối.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
- Phiên âm:
- Dịch thơ:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
- Nghệ thuật:
ẩn dụ: nguyệt mãn thuyền
=> Hình ảnh đẹp, tươi sáng, lãng mạn.
=> Phong thái ung dung, lạc quan tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
Kim dạ nguyên tiêu
thiên;
nguyệt chính viên,
Xuân
giang
thuỷ
tiếp
xuân
xuân
Trăng
Sông, nước, trời
Tròn đầy, sáng nhất
Tràn ngập sắc xuân
Cảnh sông nước đêm rằm tháng giêng
Không gian cao rộng, bát ngát,
tràn đầy ánh sáng, tràn đầy sắc xuân.
Yên ba thâm xứ
Dạ bán quy lai
đàm quân sự,
nguyệt mãn thuyền.
Con người
Bàn bạc việc quân
Ung dung, lạc quan
Đi trên thuyền chở đầy trăng
I. Đọc và tìm hiểu chung
Cùng với phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh hiện nay, qua bài thơ này, em học tập được điều gì ở Bác?
II. Phân tích.
Bài tập: Điền những cụm từ miêu tả trăng: trăng theo, trăng xưua, trăng vào cửa sổ, trăng nhòm, vào những câu thơ sau.
1, Dòng sông lặng ngắt như tờ
Sao đuưa thuyền chạy thuyền chờ .....
( Đi thuyền trên sông Đáy).
2, ... .... . .. đòi thơ,
Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.
( Tin thắng trận).
3, Kháng chiến thành công ta trở lại
.... hạc cũ với xuân này.
( Cảnh rừng Việt Bắc).
4, Việc quân việc nuước bàn xong
Gối khuya ngon giấc bên song .......
( Đối trăng).
trăng theo
Trăng xuưa
trăng nhòm
Trăng vào cửa sổ
I. Đọc và tìm hiểu chung.
II. Phân tích.
III. Tổng kết.
* Ghi nhớ: (SGK- 143)
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
- Bức tranh trăng trên sông nước bát ngát, tràn đầy sắc xuân.
- Tâm hồn rộng mở trước thiên nhiên và phong thái ung dung, lạc quan.
- Biện pháp điệp từ; hình ảnh ẩn dụ, ngôn từ giàu nhạc điệu, gợi cảm.
- Phong cách thơ vừa cổ điển vừa hiện đại
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm
(Thảo luận nhóm).
Hãy nêu những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng?
BT 1:
Luyện tập
Cảm nhận về vẻ đẹp trong tâm hôn Bác qua hai bài thơ: "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" ?
BT 2:
ĐIỂM CHUNG
ĐIỂM RIÊNG
So sánh hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
Đều được sáng tác ở Việt Bắc những năm đầu chống Pháp.
Đều làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt.
Đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc.
Đều bộc lộ tâm hồn yêu thiên nhiên, lòng yêu nước, phong thái ung dung, tự tại, sự kết hợp giữa tâm hồn nghệ sĩ và chiến sĩ của Bác.
Bài Cảnh khuya viết bằng tiếng Việt
- Bài Rằm tháng giêng viết bằng tiếng Hán- Cảnh trăng trong mỗi bài có nét đẹp riêng:
+ Bài Cảnh khuya: Cảnh trăng rừng lồng vào vòm cây hoa lá nhiều tầng, nhiều đường nét. Nhà thơ một mình ngắm trăng
+ Bài Rằm tháng giêng: Trăng trên sông nước, không gian bát ngát, tràn đầy sắc xuân. Nhà thơ cùng đồng chí của mình bàn việc quân.
Nội dung
- Cảnh đêm trăng nơi chiến khu Việt Bắc
- Tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ
Nghệ thuật:
-Thể thơ tứ tuyệt
- Hình ảnh thơ đẹp đẽ, bay bổng, vừa cổ điển vừa hiện đại
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, hiện đại
- Phép điệp ngữ
Câu 2: Hai bài thơ đều tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc.Em hãy nhận xét cảnh trăng trong mỗi bài có nét đẹp riêng như thế nào?
Rằm tháng giêng
Cảnh khuya
Cảnh rừng khuya
Cảnh sông nước
mùa xuân
Tình yêu thiên
phong thái
ung dung
Lòng yêu nước
Nỗi lo đất nước
Bàn bạc việc quân
Bút pháp cổ điển, hiện đại
Tâm hồn thi sĩ, tinh thần chiến sĩ
Hãy nêu những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng?
BT 1:
* Nội dung:
- Cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc huyền ảo, tràn đầy sức sống.
* Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Sử dụng hiệu quả biện pháp điệp từ.
- Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại.
- Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu nước và phong thái ung dung, lạc quan.
Gợi ý:
Vẻ đẹp trong tâm hồn Bác qua hai bài thơ :
Tình yêu thiên nhiên tha thiết, tư chất cốt cách nghệ sĩ tuyệt vời.
Lòng yêu nước thiết tha, sâu nặng, hết lòng vì nước vì dân.
Phong thái ung dung, sự tài ba của nhà lãnh đạo kháng chiến.
Niềm lạc quan cách mạng, tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Nhà lãnh đạo cách mạng và nhà thơ lớn thống nhất hoà hợp trong con người Hồ Chí Minh.
Cảm nhận về vẻ đẹp trong tâm hôn Bác qua hai bài thơ: "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" ?
BT 2:
Gợi ý:
- Bút pháp cổ điển, hiện đại.
- Phong thái ung dung.
- Tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ.
Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc lòng 2 bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" . Trình bày cảm nhận về 2 bài thơ.
Tìm đọc, sưu tầm các bài thơ, câu thơ về trăng của Bác.
Đọc các TLTK liên quan, liên hệ thực tế bản thân.
Chuẩn bị bài: Thành ngữ. (Đọc kĩ nội dung SGK, sưu tầm 10 câu mà em cho là thành ngữ, tìm hiểu các truyện đã học, đọc thêm có sử dụng thành ngữ)
Chúc các em học sinh luôn chăm ngoan, học giỏi !
Kính chúc các thầy, cô giáo sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt !
Trong một chuyến đi công tác ở rừng Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đi kiểm tra chiến dịch trên một con thuyền. Cùng đi có nhà thơ Xuân Thuỷ và một số cán bộ. Công việc xong, khi trở về trời đã khuya, trăng rằm vẫn toả sáng vằng vặc trên bầu trời. Mọi người đề nghị Bác làm thơ. Bác không từ chối và đọc một bài thơ tứ tuyệt chữ Hán tên là Nguyên tiêu. Mọi người thưởng thức chất nhạc của thơ nhưng không hiểu nghĩa. Bác Hồ bảo: “Có Xuân Thuỷ đây, Xuân Thuỷ dịch đi”. Nhà thơ Xuân Thuỷ vâng lời Bác đã dịch nhanh bài thơ. Bác khen Xuân Thuỷ dịch lưu loát nhưng thiếu của Bác một chữ xuân…
Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Điều gì khiến anh đội viên xúc động khi thức dậy lần thứ 3?
A. Thấy Bác còn thức, đang ngồi trầm ngâm bên bếp lửa.
B. Thấy Bác đi dém chăn cho tất cả mọi người.
C. Thấy Bác thức như một người cha chăm lo cho các con.
Câu 2: Tại sao đêm nay Bác không ngủ?
A. Bác là một người khó ngủ.
B. Bác đang bận việc.
C. Bác lo lắng cho chiến sĩ và cho chiến dịch ngày mai.
D. Trời rét quá, Bác không thể ngủ được.
Câu 3: Ý nghĩa của ba câu thơ kết bài?
A. Đêm nay chỉ là một trong rất nhiều đêm không ngủ của Bác.
B.Cả cuộc đời Bác dành trọn vẹn cho dân, cho nước.
C. Đó chính là lẽ sống "Nâng niu tất cả chỉ quên mình" của Bác.
D. Cả 3 ý trên.
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
(Bảo Định Giang)
Ngữ văn 7
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
Tìm những câu thơ đã học có hình ảnh trăng:
Đầu giường ánh trăng rọi.
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng Sáng
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh – Lí Bạch)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
(Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
Việt Bắc
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1/ Đọc:
Ra`m tha?ng giờng
(Nguyờn tiờu)
Phiờn õm:
Kim da? nguyờn tiờu nguyờ?t chi?nh viờn,
Xuõn giang xuõn thu?y tiờ?p xuõn thiờn;
Yờn ba thõm xu? da`m quõn su?,
Da? ba?n quy lai nguyờ?t ma~n thuyờ`n.
Di?ch nghi~a:
Dờm nay, dờm ra`m tha?ng giờng, trang du?ng lu?c tro`n nhõ?t,
Sụng xuõn, nưuo?c xuõn tiờ?p gia?p vo?i tro`i xuõn;
Noi sõu tha?m mi?t mu` kho?i so?ng ba`n viờ?c quõn,
Nu?a dờm quay vờ` trang dõ`y thuyờ`n.
Di?ch tho:
Ra`m xuõn lụ`ng lụ?ng trang soi,
Sụng xuõn nưuo?c lõ~n ma`u tro`i thờm xuõn;
Giu~a do`ng ba`n ba?c viờ?c quõn,
Khuya vờ` ba?t nga?t trang ngõn dõ`y thuyờ`n.
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1/ Đọc:
2/ Tìm hiểu văn bản:
a/ Hai câu thơ đầu:
Kim dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên;
Phiên âm:
Kim dạ nguyên tiêu, nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên.
nguyệt chính viên
Dịch thơ:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
- Cảnh bầu trời, dòng sông hiện lên lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng trong đêm rằm tháng giêng. Không gian bát ngát, cao rộng, sắc xuân hòa quyện trong từ sự vật, trong dòng nước, màu trời.
- Từ láy, điệp ngữ.
=> Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và tâm hôm thi sĩ của vị lãnh tụ Hồ Chí Minh.
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1/ Đọc:
2/ Tìm hiểu văn bản:
a/ Hai câu thơ đầu:
b/ Hai câu thơ cuối:
Phiên âm:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
Phiên âm:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
- Sử dụng từ ngữ gợi tả, có sức biểu cảm cao.
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp còn nhiều khó khăn, gian khổ: Bác Hồ cùng các vị lãnh đạo của Đảng và nhà nước ta “bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc.
=> Thể hiện lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung, lạc quan và bản lĩnh của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh.
đàm quân sự
bàn bạc việc quân
mãn
đầy
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Dòng nào sau đây trả lời đúng nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ?
A. Bài thơ viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bản dịch của Xuân Thủy thể thơ lục bát.
B. Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả.
C. Lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, biểu cảm cao.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Tiết 44: RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
I/ Giới thiệu chung:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt; bản dịch của Xuân Thủy viết theo thể thơ lục bát.
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, biểu cảm cao.
Dòng nào sau đây trả lời đúng nhất về giá trị ý nghĩa của bài thơ?
A. Bài thơ viết bằng chữ Hán, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bản dịch của Xuân Thủy thể thơ lục bát.
B. Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả.
C. Lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, biểu cảm cao.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Dòng nào sau đây trả lời đúng nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ?
Có những kiểu hành động nói nào thường gặp?
A> Hành động hỏi.
B> Hành động điều khiển.
C> Hành động hứa hẹn.
D> Hành động trình bày.
E> Hành động bộc lộ cảm xúc.
F> Tất cả các hành động trên.
Câu hỏi trắc nghiệm:
Rất tiếc!
Bạn đã chọn sai
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
A. Viết bằng chữ Hán, thể thơ TNTT, bản dịch của Xuân Thủy viết theo thể lục bát
B. Thừa quan hệ từ
C. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
E. Tất cả các lỗi trên
Chúc mừng! Bạn đã chọn đúng
Có những kiểu hành động nói nào thường gặp?
A> Hành động hỏi.
B> Hành động điều khiển.
C> Hành động hứa hẹn.
D> Hành động trình bày.
E> Hành động bộc lộ cảm xúc.
F> Tất cả các hành động trên.
I. Đọc và tìm hiểu chung
II. Phân tích.
1. Hai câu thơ đầu.
2. Hai câu thơ cuối.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
- Phiên âm:
- Dịch thơ:
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
- Nghệ thuật:
ẩn dụ: nguyệt mãn thuyền
=> Hình ảnh đẹp, tươi sáng, lãng mạn.
=> Phong thái ung dung, lạc quan tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
Kim dạ nguyên tiêu
thiên;
nguyệt chính viên,
Xuân
giang
thuỷ
tiếp
xuân
xuân
Trăng
Sông, nước, trời
Tròn đầy, sáng nhất
Tràn ngập sắc xuân
Cảnh sông nước đêm rằm tháng giêng
Không gian cao rộng, bát ngát,
tràn đầy ánh sáng, tràn đầy sắc xuân.
Yên ba thâm xứ
Dạ bán quy lai
đàm quân sự,
nguyệt mãn thuyền.
Con người
Bàn bạc việc quân
Ung dung, lạc quan
Đi trên thuyền chở đầy trăng
I. Đọc và tìm hiểu chung
Cùng với phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh hiện nay, qua bài thơ này, em học tập được điều gì ở Bác?
II. Phân tích.
Bài tập: Điền những cụm từ miêu tả trăng: trăng theo, trăng xưua, trăng vào cửa sổ, trăng nhòm, vào những câu thơ sau.
1, Dòng sông lặng ngắt như tờ
Sao đuưa thuyền chạy thuyền chờ .....
( Đi thuyền trên sông Đáy).
2, ... .... . .. đòi thơ,
Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.
( Tin thắng trận).
3, Kháng chiến thành công ta trở lại
.... hạc cũ với xuân này.
( Cảnh rừng Việt Bắc).
4, Việc quân việc nuước bàn xong
Gối khuya ngon giấc bên song .......
( Đối trăng).
trăng theo
Trăng xuưa
trăng nhòm
Trăng vào cửa sổ
I. Đọc và tìm hiểu chung.
II. Phân tích.
III. Tổng kết.
* Ghi nhớ: (SGK- 143)
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
- Bức tranh trăng trên sông nước bát ngát, tràn đầy sắc xuân.
- Tâm hồn rộng mở trước thiên nhiên và phong thái ung dung, lạc quan.
- Biện pháp điệp từ; hình ảnh ẩn dụ, ngôn từ giàu nhạc điệu, gợi cảm.
- Phong cách thơ vừa cổ điển vừa hiện đại
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm
(Thảo luận nhóm).
Hãy nêu những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng?
BT 1:
Luyện tập
Cảm nhận về vẻ đẹp trong tâm hôn Bác qua hai bài thơ: "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" ?
BT 2:
ĐIỂM CHUNG
ĐIỂM RIÊNG
So sánh hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”
Đều được sáng tác ở Việt Bắc những năm đầu chống Pháp.
Đều làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt.
Đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc.
Đều bộc lộ tâm hồn yêu thiên nhiên, lòng yêu nước, phong thái ung dung, tự tại, sự kết hợp giữa tâm hồn nghệ sĩ và chiến sĩ của Bác.
Bài Cảnh khuya viết bằng tiếng Việt
- Bài Rằm tháng giêng viết bằng tiếng Hán- Cảnh trăng trong mỗi bài có nét đẹp riêng:
+ Bài Cảnh khuya: Cảnh trăng rừng lồng vào vòm cây hoa lá nhiều tầng, nhiều đường nét. Nhà thơ một mình ngắm trăng
+ Bài Rằm tháng giêng: Trăng trên sông nước, không gian bát ngát, tràn đầy sắc xuân. Nhà thơ cùng đồng chí của mình bàn việc quân.
Nội dung
- Cảnh đêm trăng nơi chiến khu Việt Bắc
- Tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ
Nghệ thuật:
-Thể thơ tứ tuyệt
- Hình ảnh thơ đẹp đẽ, bay bổng, vừa cổ điển vừa hiện đại
- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, hiện đại
- Phép điệp ngữ
Câu 2: Hai bài thơ đều tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc.Em hãy nhận xét cảnh trăng trong mỗi bài có nét đẹp riêng như thế nào?
Rằm tháng giêng
Cảnh khuya
Cảnh rừng khuya
Cảnh sông nước
mùa xuân
Tình yêu thiên
phong thái
ung dung
Lòng yêu nước
Nỗi lo đất nước
Bàn bạc việc quân
Bút pháp cổ điển, hiện đại
Tâm hồn thi sĩ, tinh thần chiến sĩ
Hãy nêu những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng?
BT 1:
* Nội dung:
- Cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc huyền ảo, tràn đầy sức sống.
* Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Sử dụng hiệu quả biện pháp điệp từ.
- Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại.
- Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu nước và phong thái ung dung, lạc quan.
Gợi ý:
Vẻ đẹp trong tâm hồn Bác qua hai bài thơ :
Tình yêu thiên nhiên tha thiết, tư chất cốt cách nghệ sĩ tuyệt vời.
Lòng yêu nước thiết tha, sâu nặng, hết lòng vì nước vì dân.
Phong thái ung dung, sự tài ba của nhà lãnh đạo kháng chiến.
Niềm lạc quan cách mạng, tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Nhà lãnh đạo cách mạng và nhà thơ lớn thống nhất hoà hợp trong con người Hồ Chí Minh.
Cảm nhận về vẻ đẹp trong tâm hôn Bác qua hai bài thơ: "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" ?
BT 2:
Gợi ý:
- Bút pháp cổ điển, hiện đại.
- Phong thái ung dung.
- Tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ.
Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc lòng 2 bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng" . Trình bày cảm nhận về 2 bài thơ.
Tìm đọc, sưu tầm các bài thơ, câu thơ về trăng của Bác.
Đọc các TLTK liên quan, liên hệ thực tế bản thân.
Chuẩn bị bài: Thành ngữ. (Đọc kĩ nội dung SGK, sưu tầm 10 câu mà em cho là thành ngữ, tìm hiểu các truyện đã học, đọc thêm có sử dụng thành ngữ)
Chúc các em học sinh luôn chăm ngoan, học giỏi !
Kính chúc các thầy, cô giáo sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt !
Trong một chuyến đi công tác ở rừng Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đi kiểm tra chiến dịch trên một con thuyền. Cùng đi có nhà thơ Xuân Thuỷ và một số cán bộ. Công việc xong, khi trở về trời đã khuya, trăng rằm vẫn toả sáng vằng vặc trên bầu trời. Mọi người đề nghị Bác làm thơ. Bác không từ chối và đọc một bài thơ tứ tuyệt chữ Hán tên là Nguyên tiêu. Mọi người thưởng thức chất nhạc của thơ nhưng không hiểu nghĩa. Bác Hồ bảo: “Có Xuân Thuỷ đây, Xuân Thuỷ dịch đi”. Nhà thơ Xuân Thuỷ vâng lời Bác đã dịch nhanh bài thơ. Bác khen Xuân Thuỷ dịch lưu loát nhưng thiếu của Bác một chữ xuân…
Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Điều gì khiến anh đội viên xúc động khi thức dậy lần thứ 3?
A. Thấy Bác còn thức, đang ngồi trầm ngâm bên bếp lửa.
B. Thấy Bác đi dém chăn cho tất cả mọi người.
C. Thấy Bác thức như một người cha chăm lo cho các con.
Câu 2: Tại sao đêm nay Bác không ngủ?
A. Bác là một người khó ngủ.
B. Bác đang bận việc.
C. Bác lo lắng cho chiến sĩ và cho chiến dịch ngày mai.
D. Trời rét quá, Bác không thể ngủ được.
Câu 3: Ý nghĩa của ba câu thơ kết bài?
A. Đêm nay chỉ là một trong rất nhiều đêm không ngủ của Bác.
B.Cả cuộc đời Bác dành trọn vẹn cho dân, cho nước.
C. Đó chính là lẽ sống "Nâng niu tất cả chỉ quên mình" của Bác.
D. Cả 3 ý trên.
 







Các ý kiến mới nhất