Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Động từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh trúc
Ngày gửi: 23h:15' 07-09-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
Bài học
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo và các em học sinh
NGỮ VĂN 6
NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ







Bay
Cười
Viết
Chạy
cúi
ngủ
vỗ tay
XEM HÌNH ĐOÁN HÀNH ĐỘNG
múa
ĐUỔI HÌNH
BẮT CHỮ
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Ném đá giấu tay

ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Xem tướng 
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Kiếm chuyện 

ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Kéo cưa lừa xẻ 

ĐỘNG TỪ
Tiết 56
Tiếng việt
Tiết 60:
I / Khái niệm và đặc điểm.
Ví dụ:
a. Ban Nam ®ang lao ®éng.

b. Anh Êy vÉn ®äc truyÖn.

c. Lao ®éng lµ vinh quang.

d. C« Êy vui .
CN
CN
CN
VN
VN
VN
1. Khái niệm
(Chỉ hành động)
(Chỉ trạng thái)
- Động từ là những từ chỉ hành
động, trạng thái của sự vật.
VN
CN
(Chỉ hành động)
(Chỉ hành động)
2. Đặc điểm
- Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm
động từ.
- Chøc vô ®iÓn h×nh trong c©u cña ®éng tõ lµ vÞ ng÷. Khi lµm chñ ng÷, ®éng tõ mÊt kh¶ n¨ng kÕt hîp víi c¸c tõ: ®·, sÏ, ®ang, còng, vÉn, h·y, chí, ®õng, …
Động từ
Tìm động từ trong 3 ví dụ a, b, c?
c. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá "tươi"?
(Treo biển)
VD: a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo [.] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
I- Đặc điểm của động từ
Tiết 56: Động từ
Những động từ đó dùng để chỉ những gì?
Dùng để chỉ hành động, trạng thái của sự vật. => Động từ
Sự khác biệt giữa động từ và danh từ:


- Kết hợp với các từ: đã, sẽ đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
- Không kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
- Làm vị ngữ trong câu. Khi làm chủ ngữ mất khả năng với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…

-Thường làm chủ ngữ trong câu. Nếu làm vị ngữ phải có từ “là” đứng trước.

Vd: Học sinh đang làm bài
- Mai là học sinh.
Vd: Nam đang viết bài.
Vd:Chú mèo rất dễ thương.
Tiết 60:
Động từ
Vd: Lan đang học.
Học là nhiệm vụ của học sinh.
Tiết 60:
Động từ
II/ Phân loại
Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
Trả lời các câu hỏi:
Làm sao?
Thế nào?
Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Trả lời câu lỏi: Làm gì?
dám, toan, định.
đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.
buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu.
I / Khái niệm và đặc điểm
ĐT tình thái
ĐT chỉ hành động, trạng thái
ĐT chỉ hành động
ĐT chỉ trạng thái
Tiết 60:
Động từ
II/ Phân loại
I / Khái niệm và đặc điểm
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ KHÁC VỚI DANH TỪ?
- Động từ trả lời câu hỏi làm gì?
+ Đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau: đem ra (đọc), đến (chơi)
+ Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau: học, ăn,..
- Động từ trả lời câu hỏi làm sao, thế nào?
+ Đòi hỏi có động từ khác đi kèm: muốn (ăn), ham (chơi),…
+ Không đòi hỏi động từ khác đi kèm: giận, hờn, tức,…
Tiết 60:
I / Khái niệm và đặc điểm
Động từ
II/ Phân loại
ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
( Thường đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
ĐỘNG TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG, TRẠNG THÁI (Không đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
Động từ chỉ trạng thái: Trả lời câu hỏi:
Làm sao? Thế nào?
ĐỘNG TỪ
Vd: Lan định đọc truyện.
Vd: Mai đọc sách.
Vd: Hoa viết thư.
Vd: Nam vui vì được điểm mười.
Động từ chỉ hành động: Trả lời câu hỏi: Làm gì?
Tiết 60:
I / Khái niệm và đặc điểm
Động từ
II/ Phân loại
III/ Luyện tập
Bài tập 1: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Tiết 60:
Động từ
THÓI QUEN DÙNG TỪ
(Trích)
Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát. Trong lúc anh chàng còn mê mệt, người nọ giải thích:
- Tôi nói thế vì biết tính anh này. Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì.
THÓI QUEN DÙNG TỪ
(Trích)
Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát. Trong lúc anh chàng còn mê mệt, người nọ giải thích:
- Tôi nói thế vì biết tính anh này. Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì.
BT 2: Điểm thú vị của câu chuyện:
Động từ: Đưa, cầm
→sự đối lập về nghĩa giữa hai động từ.
→thấy được sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu.


Trò chơi
Ô CHỮ THÔNG MINH
SƠ ĐỒ TƯ DUY
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài:
- Nắm vững khái niệm và các đặc điểm của động từ.
- Các loại động từ.
- Đặt câu và viết đoạn văn có sử dụng động từ.
* Chuẩn bị tiết 61: CỤM ĐỘNG TỪ.
- Đọc các ví dụ.
- Tìm hiểu ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp và mô hình cấu tạo của cụm động từ
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác