Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §5. Trường hợp đồng dạng thứ nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Anh
Ngày gửi: 09h:22' 08-09-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Anh
Ngày gửi: 09h:22' 08-09-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 8/1
Chủ đề: Các trường hợp đồng dạng
của tam giác
HÌNH HỌC 8
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng ?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Định nghĩa: Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
Định lí:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng ?
?AMN ?ABC
Nếu A’B’C’ và ABC có:
và
Hoặc
Hoặc
thì A’B’C’ và ABC có đồng dạng không?
Chủ đề: Các trường hợp đồng dạng
của tam giác
?
Hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình vẽ (có cùng đơn vị đo là cm)
Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho AM =A’B’= 2cm, AN = A’C’= 3cm
- Tính độ dài đoạn thẳng MN.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, tam giác A’B’C’ và tam giác AMN?
4
4
2
3
B`
C`
A`
8
4
6
B
C
A
N
M
?
Bài giải
Tính MN ?
Quan h? gi?a ?AMN ; ?A`B`C` v ?ABC?
Bài toán 1: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
. Chứng minh:
Bài toán 1: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
. Chứng minh:
Chứng minh
Trên tia AB, đặt đoạn thẳng AM = A’B’
M
N
Theo định lí về tam giác đồng dạng
(1)
(2)
Từ (1) và (2) , ta có:
và
Suy ra A’C’ = AN; B’C’ = MN và AM = A’B’
(*)
(**)
Từ (*) và (**)
Lưu ý:
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+Nếu một trong ba tỉ số không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
=
=
Do AM = A’B’
Nêu cách dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC và
bằng ∆A’B’C’
Bài toán 1:
I. Trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Bài toán 1:
I. Trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Định lý: Nếu ba cạnh của tam giác này tỷ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Bài toán 2: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
và . Chứng minh:
Bài toán 3: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
. Chứng minh:
Hướng dẫn : Trên tia AB, đặt đoạn thẳng AM = A’B’. Qua M kẻ đường thẳng MN//BC ( N AC).
Chứng minh :
Chứng minh :
HOẠT ĐỘNG NHÓM
* Nhóm 1 và 3 làm bài toán 2, nhóm 2 và 4 làm bài toán 3 trong 15 phút.
Bài toán 2:
II. Trường hợp đồng dạng thứ hai:
Định lý: Nếu hai cạnh của tam giác này tỷ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.
Bài toán 3:
III. Trường hợp đồng dạng thứ ba:
Định lý: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
?1.
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng:
Hình 34
III. Áp dụng:
?1.
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng:
Hình 34
? ABC không đồng dạng với ?IKH
? DFE không đồng dạng với tam giác IKH
III. Áp dụng:
Đáp án:
Do :
Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau trong các hình sau :
?2.
III. Áp dụng:
A
B
C
D
E
F
M
N
P
A’
B’
C’
D’
E’
F’
M’
N’
P’
Trong các tam giác dưới đây , những cặp tam giác nào đồng dạng ? Hãy giải thích ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
?3.
III. Áp dụng:
?4.
III. Áp dụng:
*Trường hợp đồng dạng thứ nhất
Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp đồng dạng thứ nhất với trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác?
Khác nhau:
Giống: Đều xét đến điều kiện ba cạnh của tam giác.
- Ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia.
*Trường hợp bằng nhau thứ nhất
- Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
?5.
III. Áp dụng:
*Trường hợp đồng dạng thứ hai
Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp đồng dạng thứ hai với trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác?
Khác nhau:
Giống: Đều xét đến điều kiện hai cạnh và góc xen giữa.
- Hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
- Hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia.
*Trường hợp bằng nhau thứ hai
1
2
3
4
Có
Không
Có một góc ở đáy hoặc góc ở đỉnh bằng nhau.
2/5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững ba định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
+ Dùng AMN ®ång d¹ng víi ABC
+ Chøng minh AMN b»ng A’B’C’
- Hiểu hai bước chứng minh của ba định lí này.
- Bài tập về nhà số : 30, 31, 32, 36 SGK trang 75, 77, 79 (SGK)
Tiết sau luyện tập
Kính chúc quý Thầy Cô mạnh khoẻ,
chúc các em chăm ngoan học giỏi
BÀI GIẢNG ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 8/1
Chủ đề: Các trường hợp đồng dạng
của tam giác
HÌNH HỌC 8
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng ?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Định nghĩa: Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:
Định lí:
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng ?
?AMN ?ABC
Nếu A’B’C’ và ABC có:
và
Hoặc
Hoặc
thì A’B’C’ và ABC có đồng dạng không?
Chủ đề: Các trường hợp đồng dạng
của tam giác
?
Hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như hình vẽ (có cùng đơn vị đo là cm)
Trên các cạnh AB, AC của tam giác ABC lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho AM =A’B’= 2cm, AN = A’C’= 3cm
- Tính độ dài đoạn thẳng MN.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC, tam giác A’B’C’ và tam giác AMN?
4
4
2
3
B`
C`
A`
8
4
6
B
C
A
N
M
?
Bài giải
Tính MN ?
Quan h? gi?a ?AMN ; ?A`B`C` v ?ABC?
Bài toán 1: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
. Chứng minh:
Bài toán 1: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
. Chứng minh:
Chứng minh
Trên tia AB, đặt đoạn thẳng AM = A’B’
M
N
Theo định lí về tam giác đồng dạng
(1)
(2)
Từ (1) và (2) , ta có:
và
Suy ra A’C’ = AN; B’C’ = MN và AM = A’B’
(*)
(**)
Từ (*) và (**)
Lưu ý:
- Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó.
+ Nếu ba tỉ số đó bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó đồng dạng.
+Nếu một trong ba tỉ số không bằng nhau thì ta kết luận hai tam giác đó không đồng dạng.
=
=
Do AM = A’B’
Nêu cách dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC và
bằng ∆A’B’C’
Bài toán 1:
I. Trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Bài toán 1:
I. Trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Định lý: Nếu ba cạnh của tam giác này tỷ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Bài toán 2: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
và . Chứng minh:
Bài toán 3: Cho hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :
. Chứng minh:
Hướng dẫn : Trên tia AB, đặt đoạn thẳng AM = A’B’. Qua M kẻ đường thẳng MN//BC ( N AC).
Chứng minh :
Chứng minh :
HOẠT ĐỘNG NHÓM
* Nhóm 1 và 3 làm bài toán 2, nhóm 2 và 4 làm bài toán 3 trong 15 phút.
Bài toán 2:
II. Trường hợp đồng dạng thứ hai:
Định lý: Nếu hai cạnh của tam giác này tỷ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.
Bài toán 3:
III. Trường hợp đồng dạng thứ ba:
Định lý: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
?1.
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng:
Hình 34
III. Áp dụng:
?1.
Tìm trong hình 34 các cặp tam giác đồng dạng:
Hình 34
? ABC không đồng dạng với ?IKH
? DFE không đồng dạng với tam giác IKH
III. Áp dụng:
Đáp án:
Do :
Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau trong các hình sau :
?2.
III. Áp dụng:
A
B
C
D
E
F
M
N
P
A’
B’
C’
D’
E’
F’
M’
N’
P’
Trong các tam giác dưới đây , những cặp tam giác nào đồng dạng ? Hãy giải thích ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
?3.
III. Áp dụng:
?4.
III. Áp dụng:
*Trường hợp đồng dạng thứ nhất
Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp đồng dạng thứ nhất với trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác?
Khác nhau:
Giống: Đều xét đến điều kiện ba cạnh của tam giác.
- Ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia.
*Trường hợp bằng nhau thứ nhất
- Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
?5.
III. Áp dụng:
*Trường hợp đồng dạng thứ hai
Nêu sự giống và khác nhau giữa trường hợp đồng dạng thứ hai với trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác?
Khác nhau:
Giống: Đều xét đến điều kiện hai cạnh và góc xen giữa.
- Hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
- Hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia.
*Trường hợp bằng nhau thứ hai
1
2
3
4
Có
Không
Có một góc ở đáy hoặc góc ở đỉnh bằng nhau.
2/5
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm vững ba định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
+ Dùng AMN ®ång d¹ng víi ABC
+ Chøng minh AMN b»ng A’B’C’
- Hiểu hai bước chứng minh của ba định lí này.
- Bài tập về nhà số : 30, 31, 32, 36 SGK trang 75, 77, 79 (SGK)
Tiết sau luyện tập
Kính chúc quý Thầy Cô mạnh khoẻ,
chúc các em chăm ngoan học giỏi
BÀI GIẢNG ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
 









Các ý kiến mới nhất