Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảng chia 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc linh
Ngày gửi: 10h:22' 08-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
MÔN TOÁN
LỚP 3-TU?N 7
KIỂM TRA BÀI CŨ

Đọc bảng nhân 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
7 x 7 =
7 x 4 =
7 x 8 =
49
56
28
7 x 9 =
63
Toán
Bảng chia 7
Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2020
Lập bảng chia 7

7 x 1 =
7 : 7 =
7
1
7 x 2 =
14 : 7 =
14
2
7 x 3 =
21 : 7 =
21
3

21

3
7
=
x
21
3
7
:
Khi lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia.
Hình thành bảng chia 7
=

=
:
1
7
7

=
:
2
7
14

=
:
7
21

=
:
7
28

=
:
7
35

=
:
7
42

=
:
7
49

=
:
7
63

=
:
7
70

=
:
7
56
Thảo
luận
nhóm
4

=
:
1
7
7

=
:
2
7
14

=
:
3
7
21

=
:
4
7
28

=
:
5
7
35

=
:
6
7
42

=
:
7
7
49

=
:
9
7
63

=
:
10
7
70

=
:
8
7
56
Nhận xét
Thảo
luận
nhóm
2
12
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10


7 x 3 = 21
21 : 7 = 3

Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2020
TOÁN
13
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10

7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10

7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10
LUYỆN TẬP
19
Bài 1 : Tính nhẩm
28 : 7 =
14 : 7 =
49 : 7 =
70 : 7 =
56 : 7 =
35 : 7 =
4
2
7
10
8
5
21 : 7 =
63 : 7 =
7 : 7 =
42 : 7 =
42 : 6 =
0 : 7 =
3
9
1
6
7
0
0 : 7 = 0

Bài 2. Tính nhẩm:

7 x 5 = 7 x 6 = 7 x 2 = 7 x 4 =
35 : 7 = 42 : 7 = 14 : 7 = 28 : 7 =
35 : 5 = 42 : 6 = 14 : 2 = 28 : 4 =
35
42
6
7
14
2
7
28
4
7
7
7
5
7
5
5
Bài 3: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 3: Có 56 học sinh xếp thành 7 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
1 hàng: ... học sinh?
Tóm tắt
7 hàng: 56 học sinh
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 4:Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Bài 4: Có 56 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 7 học sinh. Hỏi xếp được bao nhiêu hàng?
Tóm tắt
7 học sinh : 1 hàng
56 học sinh :... hàng?
Bài giải
Số hàng 56 học sinh xếp được là:
56 : 7 = 8 ( hàng)
Đáp số: 8 hàng.
Bài 3:
Tóm tắt
56 học sinh: 7 hàng
1 hàng: ... học sinh?
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
56 : 7 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh.
Bài 4:
Tóm tắt
7 học sinh : 1 hàng
56 học sinh :... hàng?
Bài giải
Số hàng 56 học sinh xếp được là:
56 : 7 = 8 ( hàng)
Đáp số: 8 hàng.
10
6
8
7
9
1
2
0
5
4
TRC XANH
ĐI TÌM KẾT QUẢ ĐÚNG
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=
:
C?NG C?
DẶN DÒ
VỀ NHÀ TIẾP TỤC HỌC THUỘC BẢNG CHIA 7.
CHUẨN BỊ BÀI: LUYỆN TẬP.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
 
Gửi ý kiến