Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Liên kết trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Duy Niên
Ngày gửi: 22h:38' 08-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 725
Nguồn:
Người gửi: Doãn Duy Niên
Ngày gửi: 22h:38' 08-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 725
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THẠCH THẤT
TRƯỜNG THCS YÊN TRUNG
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN: DOÃN DUY NIÊN
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản:
a. Ví dụ:
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi thảo luận sau
1. " Trưuớc mặt cô giáo , con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc nhuư thế không bao giờ con đưuợc tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con nhuư một nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!...Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén đuược cơn tức giận đối với con. Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ conư? Ngưuời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!"
(Mẹ tôi)
2. Truước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Nguười mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.
Thảo luận nhóm(2`)
Nếu En-ri-cô chuưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lí do nào trong các lí do kể duưới đây:
- Vì có câu văn chưua đúng ngữ pháp.
- Vì có câu văn nội dung chuưa thật rõ ràng.
- Vì giữa các câu trong đoạn còn thiếu sự nối kết.
-> Đoạn văn không thể hiểu rõ, các sự việc rời rạc, các câu thiếu liên kết.
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
1. Tính liên kết trong văn bản
a. Ví dụ
- Viết như VD là chưa thể hiểu được, vì giữa các câu chưa có sự liên kết
- Các câu cần có sự gắn bó với nhau Liên kết
? Qua tìm hiểu ví dụ em hãy cho biết Liên kết trong văn bản là gì? Liên kết có cần thiết không? Vì sao?
b. Bài học (ghi nhớ 1. SGK/18)
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của vb làm cho vb trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Tiết 4. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ:
- Đoạn văn 1.
? Đọc đoạn văn1 và cho biết vì nó thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại đoạn văn đó để En-ri-co hiểu được ý của bố.
1. Truớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Ngưuời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ:
- Đoạn văn 1. cần bổ sung ý
Để En-ri-co hiểu được ý của bố cần bổ sung ý sau
Việc nhuư thế không bao giờ con đưuợc tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ!Sự hỗn láo của con nhuư một nhát dao đâm vào tim bố vậy!
Đọc các câu văn sau và chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng? Hãy sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa
1. " Truước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc nhưu thế không bao giờ con đưuợc tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ!Sự hỗn láo của con nhuư một nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!...Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén đuược cơn tức giận đối với con. Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ conư? Nguười mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!"
(Mẹ tôi)
2. Truớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Ngưuời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ
- Đoạn văn 1.
- Đoạn văn 2.
Đọc các câu văn sau và chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng? Hãy sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa
1. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đuợc(1). Giấc ngủ đến với con dễ dàng nhuư uống một li sữa, ăn một cái kẹo(2).Gưuơng mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nhuư đang mút kẹo(3).
Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đưuợc.
Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng nhưu uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Guương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nhuư đang mút kẹo.
(Cổng trường mở ra)
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ
Đoạn văn 1.
Đoạn văn 2.
cần bổ sung cụm từ và sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa như sau
Giữa câu 1 và 2 cần thêm tờ kết nối “Còn bây giờ”
Giữa câu 1,2 và 3 dùng từ “ đứa trẻ” là đối tượng không đồng nhất, nên thay từ “đứa trẻ” bằng từ “con”
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
Ví dụ
Bài học (ghi nhớ 2 SGK/18)
Qua tìm hiểu vd em hãy cho biết một vb có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì
- Để văn bản có tính liên kết, ngưuời viết (người nói) phải làm cho nội dung câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau;
Cùng với điều kiện đó các câu trong vb phải sử dụng các phương tiện gì?
- Dồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phuương diện ngôn ngữ (từ, câu.) thích hợp.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
ví dụ
Bài học (ghi nhớ 2 SGK/18)
II. LUYỆN TẬP.
1. Bài tập 1. (SGK/18)
Bµi tËp 1/18: S¾p xÕp nh÷ng c©u v¨n díi ®©y theo mét thø tù hîp lÝ ®Ó t¹o thµnh mét ®o¹n v¨n cã tÝnh liªn kÕt chÆt chÏ.
1. Bài tập 1/18: Sắp xếp những câu văn dưới đây theo một thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.
(1)Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưuởng nhuư sau:
(2)Và ông đuưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang .(3)Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng yêu mến ấy của học sinh.(4) "Ra khỏi đây, các con ạ, các con không quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những nguười vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những nguười đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những nguười sống và chết vì các con, và họ đây này!"(5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.
1. Bài tập 1/18:
(1)Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thuưởng nhuư sau:
4) "Ra khỏi đây, các con ạ, các con không quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những nguười vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những nguười đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những ngưuời sống và chết vì các con, và họ đây này!" (2)Và ông đuưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang .(5)Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô. (3)Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng yêu mến ấy của học sinh.
-> Liên kết về nội dung: các câu trong đoạn phải đưuợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Bài tập 2:/19
Các câu đã có tính liên kết chưua? Vì sao? Hãy chỉ ra phuơng tiện ngôn ngữ đưuợc dùng để liên kết trong đoạn?
(1)Tôi nhớ đến mẹ tôi "lúc nguười còn sống tôi lên mười". (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đuường dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
Bài tập 2:/19
Các câu đã có tính liên kết chưua? Vì sao? Hãy chỉ ra phuơng tiện ngôn ngữ đưuợc dùng để liên kết trong đoạn?
(1)Tôi nhớ đến mẹ tôi "lúc nguười còn sống tôi lên mười". (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đưuờng dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
=> Đoạn văn chỉ có liên kết hình thức mà chưua có sự liên kết về nội dung, ý nghĩa.
Bài tập 3/19
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
Bà ơi! Cháu thưuờng về đây, ra vưuờn, đứng duới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của ......... và nhớ lại ngày nào...... trồng cây,........ chạy lon ton bên bà. ..... bảo khi nào cây có quả...... sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho....... , nhưung cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. ...... bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.
(Theo Nguyễn Thu Thủy Tiên,
Những bức thuư đoạt giải UPU)
bà
Thế là
bà
cháu
Bà
bà
cháu
Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
+ Học thuộc nội dung ghi nhớ bài học.
+ Viết đoạn văn kho?ng 5 đến 7 câu theo chủ đề về tình mẹ con ( chỉ ra tính liên kết về nội dung và từ ngữ làm phuương tiện ngôn ngữ trong đoạn văn đó.)
+ Soạn bài " Cuộc chia tay của những con búp bê"
+ Đọc van b?n và trả lời các câu hỏi trong SGK.
CHÚC CÁC EM
HỌC GIỎI
TRƯỜNG THCS YÊN TRUNG
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN: DOÃN DUY NIÊN
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản:
a. Ví dụ:
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi thảo luận sau
1. " Trưuớc mặt cô giáo , con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc nhuư thế không bao giờ con đưuợc tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con nhuư một nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!...Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén đuược cơn tức giận đối với con. Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ conư? Ngưuời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!"
(Mẹ tôi)
2. Truước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Nguười mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.
Thảo luận nhóm(2`)
Nếu En-ri-cô chuưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lí do nào trong các lí do kể duưới đây:
- Vì có câu văn chưua đúng ngữ pháp.
- Vì có câu văn nội dung chuưa thật rõ ràng.
- Vì giữa các câu trong đoạn còn thiếu sự nối kết.
-> Đoạn văn không thể hiểu rõ, các sự việc rời rạc, các câu thiếu liên kết.
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
1. Tính liên kết trong văn bản
a. Ví dụ
- Viết như VD là chưa thể hiểu được, vì giữa các câu chưa có sự liên kết
- Các câu cần có sự gắn bó với nhau Liên kết
? Qua tìm hiểu ví dụ em hãy cho biết Liên kết trong văn bản là gì? Liên kết có cần thiết không? Vì sao?
b. Bài học (ghi nhớ 1. SGK/18)
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của vb làm cho vb trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Tiết 4. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ:
- Đoạn văn 1.
? Đọc đoạn văn1 và cho biết vì nó thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại đoạn văn đó để En-ri-co hiểu được ý của bố.
1. Truớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Ngưuời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ:
- Đoạn văn 1. cần bổ sung ý
Để En-ri-co hiểu được ý của bố cần bổ sung ý sau
Việc nhuư thế không bao giờ con đưuợc tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ!Sự hỗn láo của con nhuư một nhát dao đâm vào tim bố vậy!
Đọc các câu văn sau và chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng? Hãy sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa
1. " Truước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc nhưu thế không bao giờ con đưuợc tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ!Sự hỗn láo của con nhuư một nhát dao đâm vào tim bố vậy! Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!...Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén đuược cơn tức giận đối với con. Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lại xúc phạm đến mẹ conư? Nguười mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!"
(Mẹ tôi)
2. Truớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Ngưuời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngưuời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ
- Đoạn văn 1.
- Đoạn văn 2.
Đọc các câu văn sau và chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng? Hãy sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa
1. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đuợc(1). Giấc ngủ đến với con dễ dàng nhuư uống một li sữa, ăn một cái kẹo(2).Gưuơng mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nhuư đang mút kẹo(3).
Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đưuợc.
Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng nhưu uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Guương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nhuư đang mút kẹo.
(Cổng trường mở ra)
Tiết 4.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
a. Ví dụ
Đoạn văn 1.
Đoạn văn 2.
cần bổ sung cụm từ và sửa lại thành một đoạn văn có nghĩa như sau
Giữa câu 1 và 2 cần thêm tờ kết nối “Còn bây giờ”
Giữa câu 1,2 và 3 dùng từ “ đứa trẻ” là đối tượng không đồng nhất, nên thay từ “đứa trẻ” bằng từ “con”
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
Ví dụ
Bài học (ghi nhớ 2 SGK/18)
Qua tìm hiểu vd em hãy cho biết một vb có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì
- Để văn bản có tính liên kết, ngưuời viết (người nói) phải làm cho nội dung câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau;
Cùng với điều kiện đó các câu trong vb phải sử dụng các phương tiện gì?
- Dồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phuương diện ngôn ngữ (từ, câu.) thích hợp.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN
Tính liên kết trong văn bản
Phương tiện liên kết trong văn bản
ví dụ
Bài học (ghi nhớ 2 SGK/18)
II. LUYỆN TẬP.
1. Bài tập 1. (SGK/18)
Bµi tËp 1/18: S¾p xÕp nh÷ng c©u v¨n díi ®©y theo mét thø tù hîp lÝ ®Ó t¹o thµnh mét ®o¹n v¨n cã tÝnh liªn kÕt chÆt chÏ.
1. Bài tập 1/18: Sắp xếp những câu văn dưới đây theo một thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.
(1)Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưuởng nhuư sau:
(2)Và ông đuưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang .(3)Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng yêu mến ấy của học sinh.(4) "Ra khỏi đây, các con ạ, các con không quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những nguười vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những nguười đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những nguười sống và chết vì các con, và họ đây này!"(5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.
1. Bài tập 1/18:
(1)Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thuưởng nhuư sau:
4) "Ra khỏi đây, các con ạ, các con không quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những nguười vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những nguười đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những ngưuời sống và chết vì các con, và họ đây này!" (2)Và ông đuưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang .(5)Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô. (3)Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng yêu mến ấy của học sinh.
-> Liên kết về nội dung: các câu trong đoạn phải đưuợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
Bài tập 2:/19
Các câu đã có tính liên kết chưua? Vì sao? Hãy chỉ ra phuơng tiện ngôn ngữ đưuợc dùng để liên kết trong đoạn?
(1)Tôi nhớ đến mẹ tôi "lúc nguười còn sống tôi lên mười". (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đuường dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
Bài tập 2:/19
Các câu đã có tính liên kết chưua? Vì sao? Hãy chỉ ra phuơng tiện ngôn ngữ đưuợc dùng để liên kết trong đoạn?
(1)Tôi nhớ đến mẹ tôi "lúc nguười còn sống tôi lên mười". (2) Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đưuờng dài và hẹp. (3) Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. (4) Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.
=> Đoạn văn chỉ có liên kết hình thức mà chưua có sự liên kết về nội dung, ý nghĩa.
Bài tập 3/19
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
Bà ơi! Cháu thưuờng về đây, ra vưuờn, đứng duới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của ......... và nhớ lại ngày nào...... trồng cây,........ chạy lon ton bên bà. ..... bảo khi nào cây có quả...... sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho....... , nhưung cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. ...... bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.
(Theo Nguyễn Thu Thủy Tiên,
Những bức thuư đoạt giải UPU)
bà
Thế là
bà
cháu
Bà
bà
cháu
Hướng dẫn học và làm bài ở nhà
+ Học thuộc nội dung ghi nhớ bài học.
+ Viết đoạn văn kho?ng 5 đến 7 câu theo chủ đề về tình mẹ con ( chỉ ra tính liên kết về nội dung và từ ngữ làm phuương tiện ngôn ngữ trong đoạn văn đó.)
+ Soạn bài " Cuộc chia tay của những con búp bê"
+ Đọc van b?n và trả lời các câu hỏi trong SGK.
CHÚC CÁC EM
HỌC GIỎI








SAI DAU