Hàng và lớp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hải Anh
Ngày gửi: 10h:52' 09-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hải Anh
Ngày gửi: 10h:52' 09-09-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
về dự giờ học trực tuyến
Lớp 4A
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Lý
Trường Tiểu học Trạch Mỹ Lộc – Phúc Thọ - Hà Nội.
Trạch Mỹ Lộc, ngày tháng 9/2021
Toán
Tiết 7: Hàng và lớp
Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021
Tiết học trước các em đã biết cách đọc viết các số có sáu chữ số. Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết được các hàng trong các lớp đơn vị, lớp nghìn và giá trị của các chữ số theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số.
* Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Hàng đơn vị
Hàng chục
Hàng trăm
Hàng nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
Lớp đơn vị gồm mấy hàng, là những hàng nào?
Lớp đơn vị
Lớp nghìn gồm mấy hàng, là những hàng nào?
Lớp nghìn
Hãy đọc số ?
Ba trăm hai mươi mốt.
1
2
3
654 000
Hãy đọc số ?
Sáu trăm năm mươi tư nghìn.
0
0
0
4
5
6
654 321
Hãy đọc số ?
Sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt.
1
2
3
4
5
6
Lớp đơn vị gồm 3 hàng:
Hàng đơn vị
Hàng chục
Hàng trăm
Lớp nghìn gồm 3 hàng:
Hàng nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
Thực hành
Bài 1. Viết theo mẫu: (Làm vào SGK)
45 213
3
1
2
5
4
Năm mươi tư nghìn ba trăm linh hai
2
0
3
4
5
Sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm
654 300
912 800
0
0
8
2
1
9
Bài 2.
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào,
lớp nào:
Mẫu :- 46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy.
Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
56 032: Năm mươi sáu nghìn không trăm ba mươi hai.
Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
123 517: Một trăm hai mươi ba nghìn năm trăm mười bảy.
Chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
b) Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu):
7 000
70 000
70
700 000
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó ở mỗi hàng. Tức là chữ số đứng ở hàng nào sẽ mang giá trị của hàng đó.
Bài 3. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):
52 314 ; 503 060 ; 83 760 ; 176 091.
Mẫu:
52 314
=
50 000
+
2000
+
300
+
10
+
4
503 060
83 760
176 091
=
500 000
+
3000
+
60
=
80 000
+
3000
+
700
60
+
=
100 000
+
70 000
+
6000
90
+
1
+
Giá trị của mỗi số bằng tổng giá trị của các chữ số ở các hàng tạo nên số đó.
Bài 4. Viết số, biết số đó gồm:
5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị:
3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị:
2 trăm nghìn, 4 nghìn và 6 chục:
8 chục nghìn và 2 đơn vị:
500 735
204 060
80 002
300 402
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):
Mẫu:
Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số:
6
0
3
8 ; 3 ; 2
Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... .
Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... .
Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... .
7
8
5
0
0
4
Dặn dò
- Hoàn thành vở bài tập Toán trang 10.
- Chuẩn bị bài “So sánh các số có nhiều chữ số”.
về dự giờ học trực tuyến
Lớp 4A
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Lý
Trường Tiểu học Trạch Mỹ Lộc – Phúc Thọ - Hà Nội.
Trạch Mỹ Lộc, ngày tháng 9/2021
Toán
Tiết 7: Hàng và lớp
Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021
Tiết học trước các em đã biết cách đọc viết các số có sáu chữ số. Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết được các hàng trong các lớp đơn vị, lớp nghìn và giá trị của các chữ số theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số.
* Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Hàng đơn vị
Hàng chục
Hàng trăm
Hàng nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
Lớp đơn vị gồm mấy hàng, là những hàng nào?
Lớp đơn vị
Lớp nghìn gồm mấy hàng, là những hàng nào?
Lớp nghìn
Hãy đọc số ?
Ba trăm hai mươi mốt.
1
2
3
654 000
Hãy đọc số ?
Sáu trăm năm mươi tư nghìn.
0
0
0
4
5
6
654 321
Hãy đọc số ?
Sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm hai mươi mốt.
1
2
3
4
5
6
Lớp đơn vị gồm 3 hàng:
Hàng đơn vị
Hàng chục
Hàng trăm
Lớp nghìn gồm 3 hàng:
Hàng nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng trăm nghìn
Thực hành
Bài 1. Viết theo mẫu: (Làm vào SGK)
45 213
3
1
2
5
4
Năm mươi tư nghìn ba trăm linh hai
2
0
3
4
5
Sáu trăm năm mươi tư nghìn ba trăm
654 300
912 800
0
0
8
2
1
9
Bài 2.
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào,
lớp nào:
Mẫu :- 46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy.
Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
56 032: Năm mươi sáu nghìn không trăm ba mươi hai.
Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
123 517: Một trăm hai mươi ba nghìn năm trăm mười bảy.
Chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
b) Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu):
7 000
70 000
70
700 000
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó ở mỗi hàng. Tức là chữ số đứng ở hàng nào sẽ mang giá trị của hàng đó.
Bài 3. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu):
52 314 ; 503 060 ; 83 760 ; 176 091.
Mẫu:
52 314
=
50 000
+
2000
+
300
+
10
+
4
503 060
83 760
176 091
=
500 000
+
3000
+
60
=
80 000
+
3000
+
700
60
+
=
100 000
+
70 000
+
6000
90
+
1
+
Giá trị của mỗi số bằng tổng giá trị của các chữ số ở các hàng tạo nên số đó.
Bài 4. Viết số, biết số đó gồm:
5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị:
3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị:
2 trăm nghìn, 4 nghìn và 6 chục:
8 chục nghìn và 2 đơn vị:
500 735
204 060
80 002
300 402
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):
Mẫu:
Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số:
6
0
3
8 ; 3 ; 2
Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... .
Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... .
Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... .
7
8
5
0
0
4
Dặn dò
- Hoàn thành vở bài tập Toán trang 10.
- Chuẩn bị bài “So sánh các số có nhiều chữ số”.
 







Các ý kiến mới nhất