Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hà
Ngày gửi: 11h:03' 09-09-2021
Dung lượng: 632.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
GV: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN
Thứ ba ngày 1 tháng 6 năm 2021
Toán
Kiểm tra bài cũ
2 ) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
408 + 85 + 92
1) Đặt tính rồi tính tổng:
2814 + 1429 + 3046

Đáp án
2814
+ 1429
3046
7289
Đáp án
408 + 85 + 92 = ( 408 + 92 ) + 85
= 500 + 85
= 585
Tóm tắt :
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

Toán
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tỡm hai số đó.
70
Số bé:
Số lớn:
Tóm tắt :
?
?
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Toán
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tỡm hai số đó.
Bài giải

Hai lần số bé là:
70 – 10 = 60
Số bé là:
60 : 2 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé : 30
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
30
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
70
Số bé:
Số lớn:
Tóm tắt :
?
?
Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2013
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Toán
Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tỡm hai số đó.
Cách 2

Hai lần số lớn là:
70 + 10 = 80
Số lớn là:
80 : 2 = 40
Số bé là:
40 – 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé : 30
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Toán

Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào?
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
Cách 1
Cách 2
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài 1: Tu?i b? v tu?i con c?ng l?i du?c 58 tu?i. B? hon con 38 tu?i. H?i b? bao nhiờu tu?i, con bao nhiờu tu?i ?
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
Luyện tập
Tóm tắt
Tuổi bố:
? tuổi
Tuổi con:
38 tuổi
? tuổi
58 tuổi
Bài giải
Hai lần tuổi của con là:
58 – 38 = 20 (tuổi)
Tuổi của con là:
20 : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: bố: 48 tuổi
con :10 tuổi.
Bài giải
Hai lần tuổi của bố là:
58 + 38 = 96 (tuổi)
Tuổi của bố là:
96 : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là:
48 – 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: bố: 48 tuổi
con: 10 tuổi.
Bài 1: Tu?i b? v tu?i con c?ng l?i du?c 58 tu?i. B? hon con 38 tu?i. H?i b? bao nhiờu tu?i, con bao nhiờu tu?i ?
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài 1:
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
Luyện tập
Bài 2: M?t l?p h?c cú 28 h?c sinh. S? h?c sinh trai hon s? h?c sinh gỏi l 4 em. H?i l?p h?c dú cú bao nhiờu h?c sinh trai, bao nhiờu h?c sinh gỏi?
Học sinh trai:
Học sinh gái:
28 Học sinh
? Học sinh
4 H/S
Tóm tắt
Bài giải
Hai lần số học sinh trai là:
28 + 4 = 32 (học sinh)
Số học sinh trai là:
32 : 2 = 16 (học sinh)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (học sinh)
Đáp số: 16 học sinh trai,
12 học sinh gái.
Bài giải
Hai lần số học sinh gái là:
28 - 4 = 24 (học sinh)
Số học sinh gái là:
24 : 2 = 12 (học sinh)
Số học sinh trai là:
12 + 4 = 16 (học sinh)
Đáp số: 16 học sinh trai,
12 học sinh gái.
Bài 2: M?t l?p h?c cú 28 h?c sinh. S? h?c sinh trai hon s? h?c sinh gỏi l 4 em. H?i l?p h?c dú cú bao nhiờu h?c sinh trai, bao nhiờu h?c sinh gỏi?
? Học sinh
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài 1: Tu?i b? v tu?i con c?ng l?i du?c 58 tu?i. B? hon con 38 tu?i. H?i b? bao nhiờu tu?i, con bao nhiờu tu?i ?
Số bé = (Tổng - Hiệu):2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
Luyện tập
Bài 2: M?t l?p h?c cú 28 h?c sinh. S? h?c sinh trai hon s? h?c sinh gỏi l 4 em. H?i l?p h?c dú cú bao nhiờu h?c sinh trai, bao nhiờu h?c sinh gỏi?
Dạng 1: Cho biết cả tổng lẫn hiệu.
Bài 1. Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 28 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Bài 2. Một lớp học có 34 hs. Số hs nam hơn số hs nữ là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu hs nữ?
Bài 3. Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 98cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.
Bài 4. Tìm hai số biết tổng của hai số bằng 52, hiệu của hai số bằng 10.
Bài 5. Hai lớp 5A và 5B trồng được 610 cây. Lớp 5A trồng được ít hơn lớp 5B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Bài 6.Tổng của hai số bằng 8. Hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.
Bài 7. Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a) 124 và 26; b) 260 và 112; c) 1325 và 199.
Bài 8. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 6 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?
Bài 9. Một thư viện trường học cho HS mượn 75 quyển sách gồm 2 loại: Sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đó đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?
Bài 10. Hai phân xưởng làm được 1210 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?
Bài 11. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 7 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Bài 12. Hai thùng chứa được tất cả 500 lít nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120l nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?
TOÁN
DẠNG 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
GV: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN
Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.
Bài 1. Tìm hai số chẵn có tổng là 310, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác.
Bài 2. Tìm hai số biết tổng của chúng là 192 và nếu xóa đi chữ số bên trái của số lớn thì được số bé. Nếu xóa chữ số 1 thì số đó giảm 100 đơn vị).
Bài 3. Hai lớp 5A và 5B có tất cả 82 học sinh. Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 5A sang lớp 5B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.
Bài 4. Tìm hai số lẻ có tổng là 126. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.
Bài 5. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.
Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.
Bài 1.  Tìm hai số chẵn có tổng là 310, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác.
Bài giải
Giữa hai số chẵn phải tìm có 18 số chẵn liên tiếp nên có tất cả 20 số chẵn. Vậy có 19 khoảng cách.
Hiệu hai số phải tìm là: 2 x 19 = 38
Số bé là: (310 -38) : 2 =
Số lớn là: (310 + 38) : 2=
Đáp số:
Bài 2. Tìm hai số chẵn có tổng là 1 310, biết giữa chúng có 16 số chẵn khác.
Bài 3. Tìm hai số lẻ có tổng là 126. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.
Bài 4. Hai lớp 5A và 5B có tất cả 82 học sinh. Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 5A sang lớp 5B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.
Bài 5. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.





Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.
Bài 4. Hai lớp 5A và 5B có tất cả 82 học sinh. Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 5A sang lớp 5B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.
Bài giải
C1: Vì Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 5A sang lớp 5B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Nên lúc đầu số HS lớp 5A hơn số HS lớp 5B là:
2 + 2= 4(HS)
Số học sinh của lớp 5A là: (82 + 4) : 2 =
Số học sinh của lớp 5B là: (82 - 4) : 2 =
C2: Vì Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 5A sang lớp 5B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau.
Số học sinh của mỗi lớp sau khi chuyển: 82 : 2= 41( HS)
Số học sinh của lớp 5A là: 41 + 2 =
Số học sinh của lớp 5A là: 41 - 2 =
Đáp số: 5A: 5B:





Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.
Bài 5. Hai lớp 5A và 5B có tất cả 68 học sinh. Nếu chuyển 3 học sinh ở lớp 5A sang lớp 5B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.
Bài 6: Hai thùng có tất cả 96l dầu. Nếu chuyển 5l từ thùng 1 sang thùng 2 thì số lít dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi lúc đầu ở mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu
Bài 7: Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.
Bài 8: Hai bà cháu hiện nay có tổng số tuổi là 78, biết rằng cách đây 15 năm cháu kém bà 54 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.





Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.
Bài 9. Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.
Bài 10. Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.
Bài 11. Lớp 5A có 34 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?
Bài 12. Hùng và Dũng có tất cả 56 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.
Bài 13. Hai thùng dầu có tất cả 106 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
Bài 11. Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.
Bài 12. Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.
Bài 13. An và Bình có tất cả 140 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?
Bài 14. An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình có ít hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài 15. Hai kho gạo có 175 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?
Bài 16. Ngọc có tất cả 58 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?
Bài 17. Hai người thợ dệt dệt được 260 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải?
Bài 18. Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.
TOÁN
DẠNG 3: Cho biết hiệu nhưng dấu tổng.
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
GV: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN
Dạng 3: Cho biết hiệu nhưng dấu tổng.
Bài 1. Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 3 thì được 12 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái? (Dấu tổng)
Bài 2. Bố hơn con 28 tuổi; 3 năm nữa số tuổi của cả hai bố con tròn 50. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Cách 1: Hiệu giữa tuổi bố và con luôn không đổi nên 3 năm nữa bố vẫn hơn con 28 tuổi. Tổng số tuổi của bố và con 3 năm nữa là 50 tuổi.
Cách 2: Hiệu giữa tuổi bố và con hiện tại là 28. Tổng số tuổi bố và con hiện tại là 50 – 3 × 2 = 44 (tuổi)
Bài 3. Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?
Bài 4. Bố hơn con 30 tuổi. Biết 5 năm nữa tổng số tuổi của 2 bố con là 62 tuổi. Tính tuổi 2 bố con hiện nay.
Dạng 3: Cho biết hiệu nhưng dấu tổng.
Bài 6. Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.
Bài 7. Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?
Bài 8. Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?
Thứ tư ngày 2 tháng 6 năm 2021
Tập làm văn
III- Luyện tập
N 4
Viết thư
Đề bài: Viết thư gửi người thân của em đang công tác trong vùng tâm dịch để thăm hỏi và kể cho người thân nghe tình hình của em và gia đình hiện nay.
 
Gửi ý kiến