Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Chi
Ngày gửi: 16h:52' 10-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 693
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Chi
Ngày gửi: 16h:52' 10-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 693
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
KIỂM TRA BÀI CŨ
CaO:canxi oxit
BaO:bari oxit
Na2O:natri oxit
CuO: đồng (II) oxit
SO3 : lưu huỳnh tri oxit
SO2 : lưu huỳnh đi oxit
CO2 : cacbon đi oxit
P2O5 :đi photpho penta oxit
Câu 2: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau:
P2O5, H3PO4, NaHS, Al(NO2)3, Cu2O, K2CO3, NaOH, Mg(HSO4)2, Zn(OH)2, CaHPO4
BÀI LÀM
-P2O5 : OA: đi photpho penta oxit
-H3PO4 :Axit có Oxi :axit photphoric
-NaHS: muối axit : natri hidro sunfua
-Al(NO2)3 : muối TH: nhôm nitrit
-Cu2O: OB: đồng (I) oxit
-K2CO3 : Muối TH: Kali cacbonat
-NaOH: Bazo tan: Natri hidroxit
-Mg(HSO4)2 : Muối axit: Magie hidro sunfat
-Zn(OH)2 : Bazo không tan: kẽm hidroxit
- CaHPO4 : Muối TH: canxi hidro photphat
Câu 3: Cho biết CTHH nào viết đúng, CTHH nào viết sai thì sửa lại cho đúng?
CaO2, KH2S, ZnNO3, CuOH, Fe2SO4, NO2, Mg2, BaBr2, CaHSO3, HBr2
BÀI LÀM
-CaO2 : Sửa lại: CaO
-KH2S : Sửa lại: KHS
-ZnNO3 : Sửa lại: Zn(NO3 )2
-CuOH : Đúng
-Fe2SO4 : Sửa lại : FeSO4
-NO2: Đúng
-Mg2 : Sửa: Mg
-BaBr2 : Đúng
-CaHSO3 : Sửa : Ca(HSO3 )2
-HBr2 : Sửa: HBr
Chương 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2,3: CHỦ ĐỀ OXIT
Phần 1:TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT-KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I- Tính chất hoá học của oxit:
1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
a, Tác dụng với nước:
CaO (r) + H2O (l) Ca(OH)2(dd) (Canxi hidroxit)
Kết luận: Một số oxit bazơ ( Na2O, K2O, BaO, CaO )
tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)
b. Tác dụng với axit:
CuO (r) + 2HCl (dd) CuCl2(dd xanh lam) + H2O(l)
Những oxit bazơ khác như CaO, Fe2O3...cũng
xảy ra tương tự.
VD1: Hãy hoàn thành PTHH theo sơ đồ phản ứng sau:
a, CaO + 2HCl + H2O
b, + 6HCl 2FeCl3 +
c, MgO + MgSO4 +
d, ZnO + ZnCl2 +
Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước
CaCl2
Fe2O3
3H2O
H2SO4
H2O
2HCl
H2O
c. Tác dụng với oxit axit:
BaO(r) +CO 2 (k) BaCO3(r)
CaO(r) +CO 2 (k) CaCO3(r)
Kết luận:Một số oxit bazơ tác dụng với
oxit axit tạo thành muối.
VD2: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
A. CaO + CO2 CaCO3
B. Na2O + CO2 NaCO3 + H2O
C. BaO + SO2 BaSO3
D. MgO + SO2 MgSO3 + H2O
E. A và C đúng
G. B và D đúng
2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào?
a, Tác dụng với nước:
- Lưu huỳnh dioxit SO2 và Lưu huỳnh trioxit SO3 tác dụng với nước tạo dung dịch axit:
KL: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
SO2 + H2O ( axit sunfuro)
+ H2O H2SO4 ( axit sunfuric)
H2SO3
SO3
b, Tác dụng với bazơ:
Lưu huỳnh dioxit SO2 tác dụng với Canxi hidroxit và Bari hidroxit tạo thành muối và nước:
KL: Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
c,Tác dụng với oxit bazơ:
KL: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
SO2 + Ca(OH)2 + H2O
SO2 + BaSO3 + H2O
CaSO3
Ba(OH)2
II- Khái quát về sự phân loại oxit:
1. Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với cả dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước Ví dụ : Al2O3, ZnO...
4. Oxit trung tính: (oxit không tạo muối) là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. Ví dụ CO, NO...
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học thuộc lòng tính chất Hóa học của oxit.
- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK trang 6.
- Đọc trước bài tiếp theo: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG.
Chủ đề oxit
Phần 2- Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi sống, là chất rắn, màu trắng.
A. CANXI OXIT (CaO)
- CaO nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
Nêu tiến trình thí nghiệm
Hiện tượng xảy ra
Kết luận.
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất cần làm khô mang tính bazo)
CaO(r) +H2O(I) Ca(OH)2
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
CaO + 2HCl CaCl2 +H2O
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với oxit axit
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
Kết luận: CaO là oxit bazo
CaO(r) +H2O(I) Ca(OH)2 (r)
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
CaO + CO2 CaCO3
III. Canxi oxit có những ứng dụng gì?
- Trong nông nghiệp: Khử chua đất trồng, phân huỷ nhanh hơn rơm rạ, xác thực vậy còn tồn dư ở vụ trước và phòng trừ cả ốc bươu vàng, tăng khả năng phát triển của bộ rễ, khử trùng và phòng trừ nấm bệnh cho cây trồng.
- Trong nuôi trồng thủy sản: diệt khuẩn, điều chỉnh độ pH của nước
-Trong công nghiệp: Sản xuất giấy, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại màu
- Xử lí nước thải…
Trong trồng trọt
Trong nuôi trồng thủy sản
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIT
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
C + O2 CO2
to
CaCO3 CaO + CO2
to
Hình 1.4 Sơ đồ lò nung vôi thủ công
Hình 1.5 Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp
Bài tập: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6%.Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu?
Bài làm
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
-Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa học.
-Làm bài tập SGK
-Xem trước tính chất hóa học của oxit axit (SO2).
Thank you!
KIỂM TRA BÀI CŨ
CaO:canxi oxit
BaO:bari oxit
Na2O:natri oxit
CuO: đồng (II) oxit
SO3 : lưu huỳnh tri oxit
SO2 : lưu huỳnh đi oxit
CO2 : cacbon đi oxit
P2O5 :đi photpho penta oxit
Câu 2: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau:
P2O5, H3PO4, NaHS, Al(NO2)3, Cu2O, K2CO3, NaOH, Mg(HSO4)2, Zn(OH)2, CaHPO4
BÀI LÀM
-P2O5 : OA: đi photpho penta oxit
-H3PO4 :Axit có Oxi :axit photphoric
-NaHS: muối axit : natri hidro sunfua
-Al(NO2)3 : muối TH: nhôm nitrit
-Cu2O: OB: đồng (I) oxit
-K2CO3 : Muối TH: Kali cacbonat
-NaOH: Bazo tan: Natri hidroxit
-Mg(HSO4)2 : Muối axit: Magie hidro sunfat
-Zn(OH)2 : Bazo không tan: kẽm hidroxit
- CaHPO4 : Muối TH: canxi hidro photphat
Câu 3: Cho biết CTHH nào viết đúng, CTHH nào viết sai thì sửa lại cho đúng?
CaO2, KH2S, ZnNO3, CuOH, Fe2SO4, NO2, Mg2, BaBr2, CaHSO3, HBr2
BÀI LÀM
-CaO2 : Sửa lại: CaO
-KH2S : Sửa lại: KHS
-ZnNO3 : Sửa lại: Zn(NO3 )2
-CuOH : Đúng
-Fe2SO4 : Sửa lại : FeSO4
-NO2: Đúng
-Mg2 : Sửa: Mg
-BaBr2 : Đúng
-CaHSO3 : Sửa : Ca(HSO3 )2
-HBr2 : Sửa: HBr
Chương 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2,3: CHỦ ĐỀ OXIT
Phần 1:TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT-KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I- Tính chất hoá học của oxit:
1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
a, Tác dụng với nước:
CaO (r) + H2O (l) Ca(OH)2(dd) (Canxi hidroxit)
Kết luận: Một số oxit bazơ ( Na2O, K2O, BaO, CaO )
tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)
b. Tác dụng với axit:
CuO (r) + 2HCl (dd) CuCl2(dd xanh lam) + H2O(l)
Những oxit bazơ khác như CaO, Fe2O3...cũng
xảy ra tương tự.
VD1: Hãy hoàn thành PTHH theo sơ đồ phản ứng sau:
a, CaO + 2HCl + H2O
b, + 6HCl 2FeCl3 +
c, MgO + MgSO4 +
d, ZnO + ZnCl2 +
Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo
thành muối và nước
CaCl2
Fe2O3
3H2O
H2SO4
H2O
2HCl
H2O
c. Tác dụng với oxit axit:
BaO(r) +CO 2 (k) BaCO3(r)
CaO(r) +CO 2 (k) CaCO3(r)
Kết luận:Một số oxit bazơ tác dụng với
oxit axit tạo thành muối.
VD2: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
A. CaO + CO2 CaCO3
B. Na2O + CO2 NaCO3 + H2O
C. BaO + SO2 BaSO3
D. MgO + SO2 MgSO3 + H2O
E. A và C đúng
G. B và D đúng
2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào?
a, Tác dụng với nước:
- Lưu huỳnh dioxit SO2 và Lưu huỳnh trioxit SO3 tác dụng với nước tạo dung dịch axit:
KL: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
SO2 + H2O ( axit sunfuro)
+ H2O H2SO4 ( axit sunfuric)
H2SO3
SO3
b, Tác dụng với bazơ:
Lưu huỳnh dioxit SO2 tác dụng với Canxi hidroxit và Bari hidroxit tạo thành muối và nước:
KL: Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
c,Tác dụng với oxit bazơ:
KL: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
SO2 + Ca(OH)2 + H2O
SO2 + BaSO3 + H2O
CaSO3
Ba(OH)2
II- Khái quát về sự phân loại oxit:
1. Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
2. Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3. Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với cả dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước Ví dụ : Al2O3, ZnO...
4. Oxit trung tính: (oxit không tạo muối) là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. Ví dụ CO, NO...
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học thuộc lòng tính chất Hóa học của oxit.
- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK trang 6.
- Đọc trước bài tiếp theo: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG.
Chủ đề oxit
Phần 2- Một số oxit quan trọng (t2)
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Công thức hóa học là CaO, tên thông thường là vôi sống, là chất rắn, màu trắng.
A. CANXI OXIT (CaO)
- CaO nóng chảy ở nhiệt độ rất cao khoảng 25850C.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
Nêu tiến trình thí nghiệm
Hiện tượng xảy ra
Kết luận.
- Phản ứng của CaO với nước gọi là phản ứng tôi vôi, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt.
- Chất Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.
- CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.(chất cần làm khô mang tính bazo)
CaO(r) +H2O(I) Ca(OH)2
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
Nhờ tính chất này, CaO được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất, …
CaO + 2HCl CaCl2 +H2O
A. CANXI OXIT (CaO)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với nước
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với oxit axit
Vì vậy CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên.
Kết luận: CaO là oxit bazo
CaO(r) +H2O(I) Ca(OH)2 (r)
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
CaO + CO2 CaCO3
III. Canxi oxit có những ứng dụng gì?
- Trong nông nghiệp: Khử chua đất trồng, phân huỷ nhanh hơn rơm rạ, xác thực vậy còn tồn dư ở vụ trước và phòng trừ cả ốc bươu vàng, tăng khả năng phát triển của bộ rễ, khử trùng và phòng trừ nấm bệnh cho cây trồng.
- Trong nuôi trồng thủy sản: diệt khuẩn, điều chỉnh độ pH của nước
-Trong công nghiệp: Sản xuất giấy, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại màu
- Xử lí nước thải…
Trong trồng trọt
Trong nuôi trồng thủy sản
IV. ĐIỀU CHẾ CANXI OXIT
- Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3).
- Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…
- Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung đá vôi:
+ Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt:
+ Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 900°C
C + O2 CO2
to
CaCO3 CaO + CO2
to
Hình 1.4 Sơ đồ lò nung vôi thủ công
Hình 1.5 Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp
Bài tập: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6%.Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu?
Bài làm
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Học thuộc lại các kiến thức đã ôn tập.
-Xem lại các phương trình hóa học cho các tính chất hóa học.
-Làm bài tập SGK
-Xem trước tính chất hóa học của oxit axit (SO2).
Thank you!
 







Các ý kiến mới nhất