Bài 8. Bài luyện tập 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hoàng Vũ
Ngày gửi: 20h:04' 11-09-2021
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 256
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hoàng Vũ
Ngày gửi: 20h:04' 11-09-2021
Dung lượng: 395.5 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
HÓA HỌC 8
Gv: Bùi Thị Bích Ngân
Lớp: 8
Trường: THCS Nguyễn Bá Loan
Cho các chất sau:
BaCO3, Cl2 ,K2O, Fe, H2O, Al. Hãy xác định chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Tiết 11,Bài 8: Bài luyện tập 1
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
Vật thể
(tự nhiên và nhân tạo)
Chất
Tạo nên từ nguyên tố hoá học
Bài 1a/30 SGK: Hãy chỉ ra từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:
a. Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo
b. Xenlulozo là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực
vật, có nhiều trong thân cây ( gỗ, tre , nứa …)
Vật thể nhân tạo
Chất
Chất
Chất
Vật thể tự nhiên
1
2
3
4
5
8 chữ
6 chữ
7 chữ
8 chữ
6chữ
Ư
C
H
L
I
N
H
U
Chìa Khoá
N G U Y Ê N T Ử
H Ỗ N H Ợ P
H Ạ T N H Â N
E L E C T R O N
P R O T O N
Hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện
Chỉ khái niệm là: nhiều chất
trộn lẫn vào nhau
Khối lượng nguyên tử tập trung
hầu hết ở phần này
Hạt có trong lớp vỏ nguyên tử,
mang điện tích m
Hạt cấu tạo nên nguyên tử,
mang điện tích duong
7
CHỉ hạt đại diện cho chất,
và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học
của chất
8chữ
6
N G U Y Ê N T Ố
phân tử
Tập hợp những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton
Bài 2. Có những cách viết sau: F2, N2O, H2, CaCO3, Al, MgO.
a. Cách viết nào biểu thị đơn chất, hợp chất?
b. Tính phân tử khối của các hợp chất.
a. Đơn chất: F2, H2, Al.
Hợp chất: N2O, CaCO3, MgO.
b.
PTK của N2O: 2.14+ 1.16= 44(đvC)
PTK của CaCO3: 1.40+ 1.12+ 3.16= 100(đvC)
PTK của MgO: 1.24+ 1.16= 40(đvC)
Giải:
HÓA HỌC 8
Gv: Bùi Thị Bích Ngân
Lớp: 8
Trường: THCS Nguyễn Bá Loan
Cho các chất sau:
BaCO3, Cl2 ,K2O, Fe, H2O, Al. Hãy xác định chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Tiết 11,Bài 8: Bài luyện tập 1
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
Vật thể
(tự nhiên và nhân tạo)
Chất
Tạo nên từ nguyên tố hoá học
Bài 1a/30 SGK: Hãy chỉ ra từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:
a. Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo
b. Xenlulozo là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực
vật, có nhiều trong thân cây ( gỗ, tre , nứa …)
Vật thể nhân tạo
Chất
Chất
Chất
Vật thể tự nhiên
1
2
3
4
5
8 chữ
6 chữ
7 chữ
8 chữ
6chữ
Ư
C
H
L
I
N
H
U
Chìa Khoá
N G U Y Ê N T Ử
H Ỗ N H Ợ P
H Ạ T N H Â N
E L E C T R O N
P R O T O N
Hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện
Chỉ khái niệm là: nhiều chất
trộn lẫn vào nhau
Khối lượng nguyên tử tập trung
hầu hết ở phần này
Hạt có trong lớp vỏ nguyên tử,
mang điện tích m
Hạt cấu tạo nên nguyên tử,
mang điện tích duong
7
CHỉ hạt đại diện cho chất,
và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học
của chất
8chữ
6
N G U Y Ê N T Ố
phân tử
Tập hợp những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton
Bài 2. Có những cách viết sau: F2, N2O, H2, CaCO3, Al, MgO.
a. Cách viết nào biểu thị đơn chất, hợp chất?
b. Tính phân tử khối của các hợp chất.
a. Đơn chất: F2, H2, Al.
Hợp chất: N2O, CaCO3, MgO.
b.
PTK của N2O: 2.14+ 1.16= 44(đvC)
PTK của CaCO3: 1.40+ 1.12+ 3.16= 100(đvC)
PTK của MgO: 1.24+ 1.16= 40(đvC)
Giải:
 







Các ý kiến mới nhất