Ôn tập đầu năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải
Ngày gửi: 21h:31' 12-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 673
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải
Ngày gửi: 21h:31' 12-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 673
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Ôn tập đầu năm
I. Kiến thức cần nhớ
1. Các loại hợp chất vô cơ
Oxit
MxOy
Axit
HnA
Bazơ
M(OH)n
Muối
MxAy
Là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
VD: CaO, BaO, CuO
Phân tử bazo gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm - OH.
VD: NaOH, Ba(OH)2
Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với 1 gốc axit.
VD: HCl, H2SO4
Phân tử muối gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit.
VD: KNO3, Fe2(SO4)3
2.1
2. Tính chất hóa học của H2O
1 số Kim loại + Nước → dd Bazơ + khí Hiđro
(K,Na,Ca,Ba)
VD: Na + H2O → NaOH+ H2
2.2
1 số oxit bazơ + Nước → dd Bazơ
(K2O,Na2O,CaO,BaO)
VD: CaO + H2O → Ca(OH)2
2.3
Nhiều oxit axit + Nước → dd axit
(trừ SiO2)
VD: P2O5 + H2O → H3PO4
Số mol và khối lượng
3. Các công thức chuyển đổi
a.
m = n. M
Số mol và thể tích
b.
V = n. 22,4
Nồng độ phần trăm
c.
Trong đó:
n: số mol (mol)
m: Khối lượng chất (g)
M: Khối lượng mol (g/mol)
V: Thể tích chất khí (lít) ở đktc
C%: Nồng độ phần trăm của dd
CM: Nồng độ mol của dung dịch (M)
Nồng độ mol
4. Các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học
B1: Tính số mol theo giả thiết đề bài cho
B2: Viết PTHH
B3: Lập tỉ lệ để xác định chất dư (nếu có)
B4: Tìm số mol theo phương trình hóa học
II. Luyện tập
Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit axit?
A. SO2, P2O5, CO2, N2O5
C. CO2, SO2, P2O5, CaO
B. CO2, SO3, Na2O, NO2
D. SiO2, CO2, P2O5, CuO
Câu 2: Cho các chất sau: BaO, CaCO3, K2O, Fe3O4, Na2O, N2O, KMnO4. Có bao nhiêu chất là oxit?
B. 5
C. 6
A. 4
D. 7
Câu 3: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
C. Na2O
B. SO2
A. CO2
D. P2O5
Câu 4: Cặp chất nào dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
D. Zn và dung dịch HCl
B. Cu và dung dịch H2SO4 loãng
A. Na và dung dịch HCl
C. Ag và dung dịch HCl
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
a. K2O + H2O → ….
CaO + H2O → …
SO3 + H2O → …
CO2 + H2O → …
c. Zn + HCl → … + …
KOH
2
Ca(OH)2
H2SO4
H2CO3
ZnCl2
H2
2
Bài 2: Hòa tan 28g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Tóm tắt:
Cho mFe = 28 g
Tính: a. VHCl = ?
b. mmuối = ?
2
1 2 1 1
→
1
mol
0,5
b.
PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ:
Số mol:
Theo phương trình ta có: nFeCl2 = nFe = 0,5 (mol)
MFeCl2 = 1.56 + 2.35,5 = 127 (g/mol)
Khối lượng muối tạo thành là: mFeCl2 = n.M = 0,5.127 = 63,5 g
2
1 2 1 1
0,5
mol
→
0,5
Bài 2: Cho 13 gam Kẽm tác dụng với 100 ml dung dịch H2SO4 2,5M sau phản ứng thu được muối ZnSO4, khí hidro (đktc) và chất còn dư
a) Viết phương trình phản ứng hóa học
b) Tính thể tích (đktc) khí hidro sinh ra.
c) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 3,6 g một kim loại bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lít một chất khí ở đktc. Hãy xác định kim loại.
I. Kiến thức cần nhớ
1. Các loại hợp chất vô cơ
Oxit
MxOy
Axit
HnA
Bazơ
M(OH)n
Muối
MxAy
Là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
VD: CaO, BaO, CuO
Phân tử bazo gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm - OH.
VD: NaOH, Ba(OH)2
Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với 1 gốc axit.
VD: HCl, H2SO4
Phân tử muối gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit.
VD: KNO3, Fe2(SO4)3
2.1
2. Tính chất hóa học của H2O
1 số Kim loại + Nước → dd Bazơ + khí Hiđro
(K,Na,Ca,Ba)
VD: Na + H2O → NaOH+ H2
2.2
1 số oxit bazơ + Nước → dd Bazơ
(K2O,Na2O,CaO,BaO)
VD: CaO + H2O → Ca(OH)2
2.3
Nhiều oxit axit + Nước → dd axit
(trừ SiO2)
VD: P2O5 + H2O → H3PO4
Số mol và khối lượng
3. Các công thức chuyển đổi
a.
m = n. M
Số mol và thể tích
b.
V = n. 22,4
Nồng độ phần trăm
c.
Trong đó:
n: số mol (mol)
m: Khối lượng chất (g)
M: Khối lượng mol (g/mol)
V: Thể tích chất khí (lít) ở đktc
C%: Nồng độ phần trăm của dd
CM: Nồng độ mol của dung dịch (M)
Nồng độ mol
4. Các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học
B1: Tính số mol theo giả thiết đề bài cho
B2: Viết PTHH
B3: Lập tỉ lệ để xác định chất dư (nếu có)
B4: Tìm số mol theo phương trình hóa học
II. Luyện tập
Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxit axit?
A. SO2, P2O5, CO2, N2O5
C. CO2, SO2, P2O5, CaO
B. CO2, SO3, Na2O, NO2
D. SiO2, CO2, P2O5, CuO
Câu 2: Cho các chất sau: BaO, CaCO3, K2O, Fe3O4, Na2O, N2O, KMnO4. Có bao nhiêu chất là oxit?
B. 5
C. 6
A. 4
D. 7
Câu 3: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
C. Na2O
B. SO2
A. CO2
D. P2O5
Câu 4: Cặp chất nào dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
D. Zn và dung dịch HCl
B. Cu và dung dịch H2SO4 loãng
A. Na và dung dịch HCl
C. Ag và dung dịch HCl
Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau
a. K2O + H2O → ….
CaO + H2O → …
SO3 + H2O → …
CO2 + H2O → …
c. Zn + HCl → … + …
KOH
2
Ca(OH)2
H2SO4
H2CO3
ZnCl2
H2
2
Bài 2: Hòa tan 28g Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ.
a. Tính thể tích HCl cần dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Tóm tắt:
Cho mFe = 28 g
Tính: a. VHCl = ?
b. mmuối = ?
2
1 2 1 1
→
1
mol
0,5
b.
PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Tỉ lệ:
Số mol:
Theo phương trình ta có: nFeCl2 = nFe = 0,5 (mol)
MFeCl2 = 1.56 + 2.35,5 = 127 (g/mol)
Khối lượng muối tạo thành là: mFeCl2 = n.M = 0,5.127 = 63,5 g
2
1 2 1 1
0,5
mol
→
0,5
Bài 2: Cho 13 gam Kẽm tác dụng với 100 ml dung dịch H2SO4 2,5M sau phản ứng thu được muối ZnSO4, khí hidro (đktc) và chất còn dư
a) Viết phương trình phản ứng hóa học
b) Tính thể tích (đktc) khí hidro sinh ra.
c) Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 3,6 g một kim loại bằng dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lít một chất khí ở đktc. Hãy xác định kim loại.
 







Các ý kiến mới nhất