Tuần 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Cúc
Ngày gửi: 10h:33' 15-09-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 233
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Cúc
Ngày gửi: 10h:33' 15-09-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3, 4: Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
1
ĐC
Hãy nêu các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam?
Văn học Hán Nôm
Văn học chữ Hán, chữ Quốc ngữ
D
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng
Văn học dân gian và văn học viết
2
ĐC
Thể loại nào dưới đây không thuộc Văn học dân gian ?
3
ĐC
Hãy kể tên 4 tác giả và tác phẩm văn học trung đại Việt Nam mà em đã được học
Bài ca Côn Sơn
Truyện Kiều
Bánh trôi nước
Bạn đến chơi nhà
Nguyễn Trãi
Nguyễn Du
Hồ Xuân Hương
Nguyễn Khuyến
4
ĐC
Hãy kể tên 4 tác giả và tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam mà em đã được học
Nhật kí trong tù
Tắt đèn
Tiểu đội xe không kính
Bến quê
Hồ Chí Minh
Ngô Tất Tố
Phạm Tiến Duật
Nguyễn Minh Châu
5
ĐC
I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ?
6
1. Tìm hiểu ví dụ 1: Đọc phân vai và trả lời các câu hỏi SGK trang 14, 15
ĐC
Hoạt động giao tiếp
Ngôn ngữ nói
7
Cuộc đối thoại giữa vua Trần và các bô lão có phải là hoạt động giao tiếp không? Hình thức giao tiếp ở đây là gì?
ĐC
Cương vị :
Vua Trần : là người đứng đầu triều đình
Các vị bô lão : là thần dân
Quan hệ :
Vua – tôi
8
a. Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau như thế nào?
ĐC
->nhân vật giao tiếp: người nói, người nghe; quan hệ vua-tôi
Vua Trần: Khi hỏi ý kiến bô lão
Các bô lão : Khi trả lời và bày tỏ quyết tâm
Vua Trần: Khi lắng nghe ý kiến bô lão
Các bô lão : Khi tiếp nhận lời vua phán truyền
Nghe
Nói
Đổi vai
b, Trong hoạt động giao tiếp trên, các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào?
ĐC
9
->Quá trình giao tiếp: đổi vai cho nhau-người nói và người nghe.
- Địa điểm : tại điện Diên Hồng
- Thời điểm: quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
10
C. Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào?
ĐC
->Hoàn cảnh giao tiếp: tại điện Diên Hồng, khi giặc Nguyên Mông lăm le bờ cõi nước ta.
Nội dung:
Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh
xâm lược đã ở vào tình trạng khẩn cấp
Đề cập tới vấn đề: nên hoà hay nên đánh
Mục đích:
Thống nhất ý chí và hành động để
chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc
-> Nội dung gt: Bàn kế đánh giặc
->Mục đích thành công
11
d. Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung và mục đích gì? Cuộc giao tiếp có đạt được mục đích đó không?
ĐC
2. Tìm hiểu ví dụ 2: Đọc lại văn bản đã học ở bài Tổng quan văn học Việt Nam và trả lời các câu hỏi
12
ĐC
a. Trong văn bản đã học ở phần Văn, hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?
Người viết : tác giả .
Người đọc : Học sinh lớp 10 nói riêng, những người quan tâm đến văn học Việt Nam nói chung.
13
ĐC
b. Hoạt động giao tiếp đó được tiến hành trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động giao tiếp này được tiến hành trong hoàn cảnh “quy phạm”, tức là có tổ chức, có mục đích, có nội dung và được thực hiện theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường .
14
ĐC
c. Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về đề tài gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
Lĩnh vực : Lịch sử văn học
Đề tài : Tổng quan văn học Việt Nam
Những vấn đề cơ bản :
- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
- Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
- Con người Việt Nam qua văn học
15
ĐC
d. Hoạt động giao tiếp thông qua văn bản đó nhằm mục đích gì?
Người viết : Cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quát về văn học Việt Nam
Người đọc : Lĩnh hội một cách tổng quát về các bộ phận và tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam
16
ĐC
d. Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản có đặc điểm gì nổi bật?
Phương tiện: dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành khoa học xã hội, chuyên ngành ngữ văn.
Cách tổ chức: kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ thể hiện tính mạch lạc và chặt chẽ.
17
ĐC
3. Kết luận
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội. Được tiến hành bằng phương tiện ngôn ngữ. Nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động.
ĐC
18
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm hai quá trình
Tạo lập văn bản
Lĩnh hội văn bản
Hoạt động nói,viết để
truyền đạt thông tin
Hoạt động nghe, đọc để tiếp nhận thông tin
3. Kết luận
ĐC
19
- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các nhân tố (05): nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp.
3. Kết luận
ĐC
20
ĐC
21
1. Bài tập 1 – Tr20
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi:
22
II. LUYỆN TẬP
ĐC
? Ai nói? Hoàn cảnh? Nói về vấn đề gì? Mục đích? Cách nói có phù hợp với nội dung và mục đích không?
a. Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng)
1. Bài tập 1- tr 20
b. Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm.
c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng”. Lời nói mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên.
d. Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. Cách nói và có hình ảnh, tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng.
23
ĐC
Cuộc giao tiếp trong đoạn trích là cuộc giao tiếp mang tính chất đời thường.
2. Bài tập 2- Tr 21
a. Trong cuộc giao tiếp này, các nhân vật GT đã thực hiện các hành động GT cụ thể: chào, chào đáp, khen, hỏi, đáp.
b. Trong cả ba lượt lời của ông già đều có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ 3 là câu hỏi đích thực. Còn câu đầu là lời chào đáp lại, câu thứ hai là lời khen A Cổ .
c. Lời nói của các nhân vật GT đã bộc lộ thái độ và tình cảm với nhau: thái độ kính mến của A Cổ với ông già và tình cảm quý mến của ông già với A Cổ.
24
ĐC
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)
3. Bài tập 3- Tr 21
25
ĐC
? Nói về vấn đề gì? Mục đích? Phương tiện và cách thức nói?
Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao tiếp của nhà thơ với người đọc.
b. Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh hội tác phẩm.
3. Bài tập 3 tr 21
a. Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề vẻ đẹp thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận chìm nổi. Dù vậy họ vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn.
Mục đích: Ca ngợi, trân trọng, thương xót,…
Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu, tấm lòng son.
26
ĐC
27
4. Bài tập 5- tr 21,22
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong văn bản tr 22.
- Nhân vật gtiếp: BHồ- CTịch nước- viết thư cho hs toàn quốc.
- Hoàn cảnh gtiếp: Đnước vừa giành độc lập, hs được nhận 1 nền gdục hoàn toàn VNam.
- Nội dung: Thư nói tới niềm vui sướng vì hs được hưởng nền độc lập, tới nvụ và trách nhiệm của hs với đnước.
- Mục đích: Bác chúc mừng hs nhân ngày khai trường, xác định nvụ nặng nề nhưng vẻ vang của hs.
- Cách thức thể hiện: lời lẽ vừa chân tình, gần gũi vừa nghiêm túc.
ĐC
Phân tích các nhân tố của HĐGT trong bài ca dao sau:
Gặp đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
- Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
28
ĐC
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
1
ĐC
Hãy nêu các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam?
Văn học Hán Nôm
Văn học chữ Hán, chữ Quốc ngữ
D
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng
Văn học dân gian và văn học viết
2
ĐC
Thể loại nào dưới đây không thuộc Văn học dân gian ?
3
ĐC
Hãy kể tên 4 tác giả và tác phẩm văn học trung đại Việt Nam mà em đã được học
Bài ca Côn Sơn
Truyện Kiều
Bánh trôi nước
Bạn đến chơi nhà
Nguyễn Trãi
Nguyễn Du
Hồ Xuân Hương
Nguyễn Khuyến
4
ĐC
Hãy kể tên 4 tác giả và tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam mà em đã được học
Nhật kí trong tù
Tắt đèn
Tiểu đội xe không kính
Bến quê
Hồ Chí Minh
Ngô Tất Tố
Phạm Tiến Duật
Nguyễn Minh Châu
5
ĐC
I. THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ?
6
1. Tìm hiểu ví dụ 1: Đọc phân vai và trả lời các câu hỏi SGK trang 14, 15
ĐC
Hoạt động giao tiếp
Ngôn ngữ nói
7
Cuộc đối thoại giữa vua Trần và các bô lão có phải là hoạt động giao tiếp không? Hình thức giao tiếp ở đây là gì?
ĐC
Cương vị :
Vua Trần : là người đứng đầu triều đình
Các vị bô lão : là thần dân
Quan hệ :
Vua – tôi
8
a. Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau như thế nào?
ĐC
->nhân vật giao tiếp: người nói, người nghe; quan hệ vua-tôi
Vua Trần: Khi hỏi ý kiến bô lão
Các bô lão : Khi trả lời và bày tỏ quyết tâm
Vua Trần: Khi lắng nghe ý kiến bô lão
Các bô lão : Khi tiếp nhận lời vua phán truyền
Nghe
Nói
Đổi vai
b, Trong hoạt động giao tiếp trên, các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào?
ĐC
9
->Quá trình giao tiếp: đổi vai cho nhau-người nói và người nghe.
- Địa điểm : tại điện Diên Hồng
- Thời điểm: quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
10
C. Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào?
ĐC
->Hoàn cảnh giao tiếp: tại điện Diên Hồng, khi giặc Nguyên Mông lăm le bờ cõi nước ta.
Nội dung:
Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh
xâm lược đã ở vào tình trạng khẩn cấp
Đề cập tới vấn đề: nên hoà hay nên đánh
Mục đích:
Thống nhất ý chí và hành động để
chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc
-> Nội dung gt: Bàn kế đánh giặc
->Mục đích thành công
11
d. Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung và mục đích gì? Cuộc giao tiếp có đạt được mục đích đó không?
ĐC
2. Tìm hiểu ví dụ 2: Đọc lại văn bản đã học ở bài Tổng quan văn học Việt Nam và trả lời các câu hỏi
12
ĐC
a. Trong văn bản đã học ở phần Văn, hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?
Người viết : tác giả .
Người đọc : Học sinh lớp 10 nói riêng, những người quan tâm đến văn học Việt Nam nói chung.
13
ĐC
b. Hoạt động giao tiếp đó được tiến hành trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động giao tiếp này được tiến hành trong hoàn cảnh “quy phạm”, tức là có tổ chức, có mục đích, có nội dung và được thực hiện theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường .
14
ĐC
c. Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về đề tài gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
Lĩnh vực : Lịch sử văn học
Đề tài : Tổng quan văn học Việt Nam
Những vấn đề cơ bản :
- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
- Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
- Con người Việt Nam qua văn học
15
ĐC
d. Hoạt động giao tiếp thông qua văn bản đó nhằm mục đích gì?
Người viết : Cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quát về văn học Việt Nam
Người đọc : Lĩnh hội một cách tổng quát về các bộ phận và tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam
16
ĐC
d. Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản có đặc điểm gì nổi bật?
Phương tiện: dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành khoa học xã hội, chuyên ngành ngữ văn.
Cách tổ chức: kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ thể hiện tính mạch lạc và chặt chẽ.
17
ĐC
3. Kết luận
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội. Được tiến hành bằng phương tiện ngôn ngữ. Nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động.
ĐC
18
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm hai quá trình
Tạo lập văn bản
Lĩnh hội văn bản
Hoạt động nói,viết để
truyền đạt thông tin
Hoạt động nghe, đọc để tiếp nhận thông tin
3. Kết luận
ĐC
19
- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự chi phối của các nhân tố (05): nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp.
3. Kết luận
ĐC
20
ĐC
21
1. Bài tập 1 – Tr20
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi:
22
II. LUYỆN TẬP
ĐC
? Ai nói? Hoàn cảnh? Nói về vấn đề gì? Mục đích? Cách nói có phù hợp với nội dung và mục đích không?
a. Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng)
1. Bài tập 1- tr 20
b. Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm.
c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng”. Lời nói mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên.
d. Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. Cách nói và có hình ảnh, tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng.
23
ĐC
Cuộc giao tiếp trong đoạn trích là cuộc giao tiếp mang tính chất đời thường.
2. Bài tập 2- Tr 21
a. Trong cuộc giao tiếp này, các nhân vật GT đã thực hiện các hành động GT cụ thể: chào, chào đáp, khen, hỏi, đáp.
b. Trong cả ba lượt lời của ông già đều có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ 3 là câu hỏi đích thực. Còn câu đầu là lời chào đáp lại, câu thứ hai là lời khen A Cổ .
c. Lời nói của các nhân vật GT đã bộc lộ thái độ và tình cảm với nhau: thái độ kính mến của A Cổ với ông già và tình cảm quý mến của ông già với A Cổ.
24
ĐC
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)
3. Bài tập 3- Tr 21
25
ĐC
? Nói về vấn đề gì? Mục đích? Phương tiện và cách thức nói?
Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao tiếp của nhà thơ với người đọc.
b. Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh hội tác phẩm.
3. Bài tập 3 tr 21
a. Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề vẻ đẹp thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận chìm nổi. Dù vậy họ vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn.
Mục đích: Ca ngợi, trân trọng, thương xót,…
Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu, tấm lòng son.
26
ĐC
27
4. Bài tập 5- tr 21,22
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong văn bản tr 22.
- Nhân vật gtiếp: BHồ- CTịch nước- viết thư cho hs toàn quốc.
- Hoàn cảnh gtiếp: Đnước vừa giành độc lập, hs được nhận 1 nền gdục hoàn toàn VNam.
- Nội dung: Thư nói tới niềm vui sướng vì hs được hưởng nền độc lập, tới nvụ và trách nhiệm của hs với đnước.
- Mục đích: Bác chúc mừng hs nhân ngày khai trường, xác định nvụ nặng nề nhưng vẻ vang của hs.
- Cách thức thể hiện: lời lẽ vừa chân tình, gần gũi vừa nghiêm túc.
ĐC
Phân tích các nhân tố của HĐGT trong bài ca dao sau:
Gặp đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
- Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
28
ĐC
 







Các ý kiến mới nhất