Chương I. §4. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lịch Phạm
Ngày gửi: 21h:01' 16-09-2021
Dung lượng: 1'000.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lịch Phạm
Ngày gửi: 21h:01' 16-09-2021
Dung lượng: 1'000.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
§4:
GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
Tiết 4:
N
Z
Q
1. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu , là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.
Điền vào chỗ trống (…)
a) Nếu x = 3,5 thì
Nếu x = thì
b) Nếu x > 0 thì
Nếu x = 0 thì
Nếu x < 0 thì
1. Gía trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
x nếu x ≥ 0
-x nếu x < 0
1. Gía trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Với mọi ta luôn có:
NHẬN XÉT
Tìm , biết:
Bài giải
(SGK/14)
1. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm theo quy tắc phép tính đã biết về phân số.
2. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Khi chia số thập phân x cho số thập phân y:
Thương mang dấu (+) nếu x, y cùng dấu.
Thương mang dấu (-) nếu x, y khác dấu.
Chú ý:
Tính:
a) -3,116 + 0,263
Bài giải
2. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
b) (-3,7) . (-2,16)
a) -3,116 + 0,263
= -(3,116 – 0,263)
= -2,853
b) (-3,7) . (-2,16)
= 7,992
Tìm x, biết:
Bài giải
LUYỆN TẬP
Bài 17: (SGK/15)
Tính:
Bài giải
LUYỆN TẬP
Bài 18: (SGK/15)
a) -5,17 - 0,469 b) -2,05 + 1,73
c) (-5,17) . (-3,1) d) (-9,18):4,25
a) -5,17 - 0,469 = -(5,17 + 0,469 ) = - 5,639
d) (-9,18):4,25 = - 2,16
c) (-5,17) . (-3,1) = 16,027
b) -2,05 + 1,73 = -(2,05 - 1,73 ) = - 0,32
Hai bạn Hùng và Liên tính tổng
S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5) như sau:
LUYỆN TẬP
Bài 19: (SGK/15)
S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)
= [(-2,3) + (-0,7) + (-1,5) ] + (+41,5)
= (-4,5) + (+41,5)
= 37
S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)
= [(-2,3) + (-0,7)] + [(+41,5) + (-1,5)]
= (-3) + 40
= 37
Hùng
Liên
Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn.
Theo em nên làm cách nào?
Học thuộc định nghĩa; công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Bài tập: 20, 21, 22 (SGK/15, 16)
24 (SBT/5)
- Ôn cách so sánh hai số hữu tỉ. Tiết sau luyện tập, mang máy tính bỏ túi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
Tiết 4:
N
Z
Q
1. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu , là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.
Điền vào chỗ trống (…)
a) Nếu x = 3,5 thì
Nếu x = thì
b) Nếu x > 0 thì
Nếu x = 0 thì
Nếu x < 0 thì
1. Gía trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
x nếu x ≥ 0
-x nếu x < 0
1. Gía trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Với mọi ta luôn có:
NHẬN XÉT
Tìm , biết:
Bài giải
(SGK/14)
1. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm theo quy tắc phép tính đã biết về phân số.
2. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Khi chia số thập phân x cho số thập phân y:
Thương mang dấu (+) nếu x, y cùng dấu.
Thương mang dấu (-) nếu x, y khác dấu.
Chú ý:
Tính:
a) -3,116 + 0,263
Bài giải
2. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
b) (-3,7) . (-2,16)
a) -3,116 + 0,263
= -(3,116 – 0,263)
= -2,853
b) (-3,7) . (-2,16)
= 7,992
Tìm x, biết:
Bài giải
LUYỆN TẬP
Bài 17: (SGK/15)
Tính:
Bài giải
LUYỆN TẬP
Bài 18: (SGK/15)
a) -5,17 - 0,469 b) -2,05 + 1,73
c) (-5,17) . (-3,1) d) (-9,18):4,25
a) -5,17 - 0,469 = -(5,17 + 0,469 ) = - 5,639
d) (-9,18):4,25 = - 2,16
c) (-5,17) . (-3,1) = 16,027
b) -2,05 + 1,73 = -(2,05 - 1,73 ) = - 0,32
Hai bạn Hùng và Liên tính tổng
S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5) như sau:
LUYỆN TẬP
Bài 19: (SGK/15)
S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)
= [(-2,3) + (-0,7) + (-1,5) ] + (+41,5)
= (-4,5) + (+41,5)
= 37
S = (-2,3) + (+41,5) + (-0,7) + (-1,5)
= [(-2,3) + (-0,7)] + [(+41,5) + (-1,5)]
= (-3) + 40
= 37
Hùng
Liên
Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn.
Theo em nên làm cách nào?
Học thuộc định nghĩa; công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ và cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Bài tập: 20, 21, 22 (SGK/15, 16)
24 (SBT/5)
- Ôn cách so sánh hai số hữu tỉ. Tiết sau luyện tập, mang máy tính bỏ túi.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất