Luyện tập Trang 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng hữu chí
Ngày gửi: 00h:13' 17-09-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: hoàng hữu chí
Ngày gửi: 00h:13' 17-09-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: Hoàng Hữu Chí
Năm học: 2021- 2022
.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM THÔN HIỆP
HUYỆN CẦN GIỜ - TP HỒ CHÍ MINH.
.
TOÁN
LỚP 5.
Tuần 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
Mục tiêu: Em biết
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Toán
Bài 9: Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
150
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: ......+ .......= ....... (phần)
Số bé là: 150 : ..... x ..... = .......
Số lớn là: 150 – ..... = ........
Đáp số: ..... và ......
Ôn tập về giải toán.
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
150
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 – 60 = 90
Đáp số: 60 và 90
Ôn tập về giải toán.
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
60
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:... – ... = ... (phần)
Số bé là: 60 : ... x ... = .....
Số lớn là: ... + ... = .....
Đáp số: ..... và .....
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
60
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 x 3 = 90
Số lớn là: 90 + 60 = 150
Đáp số: 90 và 150
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
* Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.
* Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
Giải các bài toán sau:
3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số giữa hai khối lớp là . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
.
Toán
Ôn tập về giải toán.
Bài 1. a)
Sơ đồ:
Khối lớp 3
Khối lớp 5
20
?
?
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau: 8 - 7 = 1 (phần)
Học sinh khối 3 là: 20 : 1 x 7 = 140 (học sinh)
Học sinh khối 5 là : 140 + 20 = 160 (học sinh)
Đáp số: - khối 3: 140 học sinh
- khối 5: 160 học sinh
Giải các bài toán sau:
4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b) Tìm diện tích của mảnh đất đó.
.
Toán
Ôn tập về giải toán.
Giải các bài toán sau:
4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b) Tìm diện tích của mảnh đất đó.
.
Toán
Ôn tập về giải toán.
a) Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật :
98 : 2 = 49 (m)
Tổng số phần bằng nhau: 3 + 4 = 7 (phần)
Chiều rộng mảnh đất: 49 : 7 x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất: 49 – 21 = 28 (m)
b) Diện tích mảnh đất: 28 x 21 = 588 (m2)
Đáp số: a) 28 m và 21 m
b) 588 m2
Toán
Giải
DẶN DÒ:
Hoạt động ứng dụng: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán (trang 25)
+ Gợi ý: Em cần xác định dạng toán?
Sơ đồ:
......................
......................
120 quả
? quả
? quả
CHÀO CÁC EM !
Năm học: 2021- 2022
.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM THÔN HIỆP
HUYỆN CẦN GIỜ - TP HỒ CHÍ MINH.
.
TOÁN
LỚP 5.
Tuần 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
Mục tiêu: Em biết
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Toán
Bài 9: Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
150
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: ......+ .......= ....... (phần)
Số bé là: 150 : ..... x ..... = .......
Số lớn là: 150 – ..... = ........
Đáp số: ..... và ......
Ôn tập về giải toán.
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
150
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 – 60 = 90
Đáp số: 60 và 90
Ôn tập về giải toán.
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
60
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:... – ... = ... (phần)
Số bé là: 60 : ... x ... = .....
Số lớn là: ... + ... = .....
Đáp số: ..... và .....
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
60
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 x 3 = 90
Số lớn là: 90 + 60 = 150
Đáp số: 90 và 150
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
* Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.
* Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
Giải các bài toán sau:
3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số giữa hai khối lớp là . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
.
Toán
Ôn tập về giải toán.
Bài 1. a)
Sơ đồ:
Khối lớp 3
Khối lớp 5
20
?
?
Thứ ........, ngày ..... tháng ..... năm 2021
Toán
Ôn tập về giải toán.
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau: 8 - 7 = 1 (phần)
Học sinh khối 3 là: 20 : 1 x 7 = 140 (học sinh)
Học sinh khối 5 là : 140 + 20 = 160 (học sinh)
Đáp số: - khối 3: 140 học sinh
- khối 5: 160 học sinh
Giải các bài toán sau:
4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b) Tìm diện tích của mảnh đất đó.
.
Toán
Ôn tập về giải toán.
Giải các bài toán sau:
4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b) Tìm diện tích của mảnh đất đó.
.
Toán
Ôn tập về giải toán.
a) Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật :
98 : 2 = 49 (m)
Tổng số phần bằng nhau: 3 + 4 = 7 (phần)
Chiều rộng mảnh đất: 49 : 7 x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất: 49 – 21 = 28 (m)
b) Diện tích mảnh đất: 28 x 21 = 588 (m2)
Đáp số: a) 28 m và 21 m
b) 588 m2
Toán
Giải
DẶN DÒ:
Hoạt động ứng dụng: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán (trang 25)
+ Gợi ý: Em cần xác định dạng toán?
Sơ đồ:
......................
......................
120 quả
? quả
? quả
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất