Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa 9 -Bài 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ hà
Ngày gửi: 01h:08' 17-09-2021
Dung lượng: 72.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Tiết 4 - Bài 4:

LAO ĐỘNG VÀ ViỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CuỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
II. Vấn đề việc làm
III. Chất lượng cuộc sống
1. Nguồn lao động
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
Mỗi năm có khoảng hơn 1 triệu người bước vào tuổi lao động
Lao động dồi dào, nguồn lực phát triển KT - XH
Năm 2017
%
1. Nguồn lao động
Nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1 triệu lao động.
-> Là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
2. Sử dụng lao động
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
Nhận xét về tình hình sử dụng lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta?
Do quá trình đổi mới, đặc biệt là quá trình CNH – HĐH, tỉ lệ lao động nông - lâm - ngư nghiệp đang giảm dần…
Lao động chuyển sang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp…
…và dịch vụ, tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành rõ rệt.
2. Sử dụng lao động
Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực.
Tỉ lệ lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tăng tỉ lệ lao động ngành CN-XD và dịch vụ
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
II. Vấn đề việc làm
Xác định mục tiêu
Giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm?
- Vấn đề việc làm
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ VÀ THIẾU VIỆC LÀM Ở
NÔNG THÔN PHÂN THEO CÁC VÙNG NĂM 2018 (%)
CHÚ GIẢI
THẤT NGHIỆP
THIẾU VIỆC LÀM
Các thành phố luôn tạo ra sức hút lớn với người dân
- Phương hướng giải quyết việc làm.
VIỆC LÀM
LÀ VẤN ĐỀ KT – XH GAY GẮT
Giải quyết ra sao…? Làm như thế nào…?
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
+ Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
Từ việc đào tạo học nghề….
…đến đào tạo sinh viên hệ cao đẳng, đại học và sau đại học
+ Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm việc làm
+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) , chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành công nghiệp và dịch vụ nhỏ.
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động…
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế phát triển chưa cao đã tạo nên sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn tương đối cao
=> Việc làm trở thành vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta.
II. Vấn đề việc làm
III. Chất lượng cuộc sống
Thu nhập bình quân đầu người gia tăng
94,5% (2015)
Biết chữ
Tuổi thọ
73,9 năm (2018)
71.4 tuổi
76.7 tuổi
THÀNH THỊ
NÔNG THÔN
Đồng bằng
Miền núi
Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện.
Chất lượng cuộc sống còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.

LUYỆN TẬP
1. Câu hỏi nhận biết.
Câu 1: Bình quân mỗi năm, lao động nước ta tăng thêm khoảng
ĐÁP ÁN: C
Câu 2: Ở nước ta tỉ lệ thiếu việc làm tương đối cao là ở khu vực
ĐÁP ÁN: B
Câu 3: Phần lớn lao động nước ta hiện nay tập trung trong khu vực
ĐÁP ÁN: A
Câu 4: Ở nước ta tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
ĐÁP ÁN: C
2. Câu hỏi thông hiểu.
Câu 1: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu do
ĐÁP ÁN: A
Câu 2: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
ĐÁP ÁN: B
Câu 3: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng
ĐÁP ÁN: C
3. Câu hỏi vận dụng.
Câu 1: Thành thị nước ta có tỉ lệ lao động thấp hơn vùng nông thôn chủ yếu do
ĐÁP ÁN: D
Câu 2: Đặc điểm không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta là
ĐÁP ÁN: C
4. Câu hỏi vận dụng cao.
Câu 1: Cho biểu đồ:
ĐÁP ÁN: B
A. Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn dân nông thôn.
B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng.
C. Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh qua các năm.
D. Tỉ lệ dân thành thị giảm
Nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta, năm 2005 và 2018?
Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây đúng khi nói về lao động kỹ thuật tập trung đông ở Đông Nam Bộ?
ĐÁP ÁN: D
Câu 3: Cho bảng số liệu:
ĐÁP ÁN: C
C. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm luôn bằng nhau
B. Tỉ lệ thất nghiệp cao nhất ở thành thị
A. Tỉ lệ thiếu việc làm cao nhất ở nông thôn
D. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có sự phân hóa
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm phân theo khu vực nước ta, năm 2018 (%)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nước ta, năm 20018?
Câu 4: Cho biểu đồ:
ĐÁP ÁN: C
A. Tên biểu đồ
B. Thời gian.
C. Bảng chú giải
D. Số liệu thành phần
Nhận xét biểu đồ.
Nêu mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống?
Là học sinh, em cần làm gì để giữ gìn môi trường sống?
Điều quan trọng nhất
các em học được hôm nay là gì?
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Đối với bài học ở tiết này:
Học bài, Trả lời câu hỏi 1,2, 3 SGK
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo
+ Xem trước bài thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số 1989 và 1999
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội.
TRƯỜNG THCS TÂY SƠN QUẬN HẢI CHÂU ĐN
Bài học đến đây kết thúc
Xin cám ơn các thầy cô đã về dự giờ thăm lớp
Cám ơn các em đã nỗ lực nhiều trong tiết học hôm nay
 
Gửi ý kiến