Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Trường từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Huỳnh Xuân Nhi
Người gửi: way to bà
Ngày gửi: 07h:26' 17-09-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 337
Nguồn: Huỳnh Xuân Nhi
Người gửi: way to bà
Ngày gửi: 07h:26' 17-09-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng,
các em!
Trường từ vựng
I.Thế nào là trường từ vựng?
II.Luyện tập
I.Thế nào là trường từ vựng ?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, những ngày thơ ấu)
Các từ in đậm trong đoạn trích trên có nét chung nào về nghĩa ? ?
Mặt
Mắt
Da
Gò má
Đùi
Đầu
Cánh tay
Miệng
Đều chỉ một bộ phận của cơ thể
Có chung một nét nghĩa
Trường từ vựng
Vậy trường từ vựng là gì ?
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Lưu ý
a) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ vựng nhỏ hơn
Mắt
Các bộ phận
Bệnh, tật
Đặc điểm
Hoạt động
lòng đen,
lòng trắng,
con ngươi,
lông mi,
lông mày…
quáng gà,
cận thị,
viễn thị..
tinh anh,
đờ đẫn,
lờ đờ,
mù,
lòa,
ti hí,
hấp háy…
nhìn,
trông,
liếc,
nhòm…
Danh từ
Tính từ
Tính từ
Động từ
* Ví dụ: SGK/21
* Lưu ý:
NGỌT
Trường
mùi vị
Trường
âm thanh
Trường
thòi tiết
ngọt
cay, đắng, mặn, chát.
ngọt ngào
dịu êm, the thé, chói tai.
rét ngọt
hanh, ẩm ướt, nóng bức.
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
* Ví dụ: SGK/21
* Lưu ý:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không ! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ?... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao- “Lão Hạc”)
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
* Ví dụ: SGK/21
* Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
THẢO LUẬN
Xe
Tàu
Máy
bay
Phương
tiện
di chuyển
hơi
máy
đạp
tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp
các từ phải cùng từ loại
tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
các từ có thể khác nhau về từ loại.
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
03
Luyện tập
BT 2
SGK/23
Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới đây:
lưới, đơm, vó
tủ, rương, hòm, chai, lọ
đá, đạp, giẫm, xéo
buồn, vui, phấn khởi, sợ
hiền lành, độc ác, cởi mở
bút máy, bút bi, bút chì
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
BT 4
SGK/23
Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
Khứu giác
Thính giác
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
BT 5
SGK/23
Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh, tấn công
lưới
Trường
dụng cụ
Trường
phương án
Trường
hoạt động
tấm lưới
sa lưới
lưới cá
lạnh
Trường
tính chất
Trường
nhiệt độ
Trường
tính tình
nguội lạnh
lạnh lẽo
lạnh lùng
Tấn
công
Trường
thể thao
Trường
quân sự
Trường
hoạt động
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
BT 6
SGK/23
Trong đoạn thơ sau, các từ in đậm được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương
(Hồ Chí Minh)
04
Vận dụng
Viết đoạn văn (12 – 15 câu) có sử dụng trường từ vựng "trường học"
Viết đoạn văn (12 – 15 câu) có sử dụng trường từ vựng “thể thao"
Viết đoạn văn (12 – 15 câu) có sử dụng trường từ vựng “tuổi trẻ"
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
Dặn dò
các em!
Trường từ vựng
I.Thế nào là trường từ vựng?
II.Luyện tập
I.Thế nào là trường từ vựng ?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.
(Nguyên Hồng, những ngày thơ ấu)
Các từ in đậm trong đoạn trích trên có nét chung nào về nghĩa ? ?
Mặt
Mắt
Da
Gò má
Đùi
Đầu
Cánh tay
Miệng
Đều chỉ một bộ phận của cơ thể
Có chung một nét nghĩa
Trường từ vựng
Vậy trường từ vựng là gì ?
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Lưu ý
a) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ vựng nhỏ hơn
Mắt
Các bộ phận
Bệnh, tật
Đặc điểm
Hoạt động
lòng đen,
lòng trắng,
con ngươi,
lông mi,
lông mày…
quáng gà,
cận thị,
viễn thị..
tinh anh,
đờ đẫn,
lờ đờ,
mù,
lòa,
ti hí,
hấp háy…
nhìn,
trông,
liếc,
nhòm…
Danh từ
Tính từ
Tính từ
Động từ
* Ví dụ: SGK/21
* Lưu ý:
NGỌT
Trường
mùi vị
Trường
âm thanh
Trường
thòi tiết
ngọt
cay, đắng, mặn, chát.
ngọt ngào
dịu êm, the thé, chói tai.
rét ngọt
hanh, ẩm ướt, nóng bức.
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
* Ví dụ: SGK/21
* Lưu ý:
Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không ! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ?... Cậu Vàng của ông ngoan lắm! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi…
(Nam Cao- “Lão Hạc”)
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
* Ví dụ: SGK/21
* Lưu ý:
Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
THẢO LUẬN
Xe
Tàu
Máy
bay
Phương
tiện
di chuyển
hơi
máy
đạp
tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp
các từ phải cùng từ loại
tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
các từ có thể khác nhau về từ loại.
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
03
Luyện tập
BT 2
SGK/23
Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới đây:
lưới, đơm, vó
tủ, rương, hòm, chai, lọ
đá, đạp, giẫm, xéo
buồn, vui, phấn khởi, sợ
hiền lành, độc ác, cởi mở
bút máy, bút bi, bút chì
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
BT 4
SGK/23
Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:
Khứu giác
Thính giác
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
BT 5
SGK/23
Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh, tấn công
lưới
Trường
dụng cụ
Trường
phương án
Trường
hoạt động
tấm lưới
sa lưới
lưới cá
lạnh
Trường
tính chất
Trường
nhiệt độ
Trường
tính tình
nguội lạnh
lạnh lẽo
lạnh lùng
Tấn
công
Trường
thể thao
Trường
quân sự
Trường
hoạt động
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
BT 6
SGK/23
Trong đoạn thơ sau, các từ in đậm được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương
(Hồ Chí Minh)
04
Vận dụng
Viết đoạn văn (12 – 15 câu) có sử dụng trường từ vựng "trường học"
Viết đoạn văn (12 – 15 câu) có sử dụng trường từ vựng “thể thao"
Viết đoạn văn (12 – 15 câu) có sử dụng trường từ vựng “tuổi trẻ"
GV: Trương Thụy Thanh Tuyết
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất