Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 17h:53' 17-09-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
tiết 5 - 6 - bài 2
LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1. Tìm hiểu nguồn lao động
TIẾT 5-6: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Phân tích biểu đồ, kết hợp với những hiểu biết của em, trình bày những đặc điểm cơ bản về nguồn lao động nước ta
1. Tìm hiểu nguồn lao động
TIẾT 5-6: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
+ Mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1 triệu lao động -> dồi dào, tăng nhanh.
+ Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
+ Cơ cấu lao động ở nông thôn (69,3%) cao gấp đôi ở thành thị (30,7%), cơ cấu lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao (70,1%).
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
- Chất lượng lao động với thang điểm 10, VN được QT chấm 3,79 điểm về nguồn nhân lực
- Thanh niên VN theo thang điểm 10 của khu vực thì trí tuệ đạt 2,3 điểm, ngoại ngữ đạt 3,5 điểm
1. Tìm hiểu nguồn lao động
TIẾT 5-6: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
+ Mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1 triệu lao động -> dồi dào, tăng nhanh.
+ Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
+ Cơ cấu lao động ở nông thôn (69,3%) cao gấp đôi ở thành thị (30,7%), cơ cấu lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao (70,1%).
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
2. Tìm hiểu việc sử dụng lao động

Từ H 3, kết hợp với những hiểu biết nhận xét về tình hình sử dụng lao động và sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta năm 2000 so với năm 2014 ở nước ta

- Số lao động có việc làm ngày càng tăng, năm 2005 có 42,5 triệu người và đến năm 2014 tăng lên 52,7 triệu người.
- Tuy nhiên, phần lớn lao động nước ta tập trung ở khu vực nông - lâm - thủy sản.
- Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế thay đổi theo hướng tích cực.
+ Tỉ lệ lao động trong ngành nông-lâm-thủy sản giảm.
+ Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp xây dựng tăng nhẹ.
+ Tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ tăng khá nhanh.
3. Tìm hiểu vấn đề việc làm
Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.
- Lực lượng lao động dồi dào đã tạ nên sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
- Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta đã giảm nhưng vẫn còn cao( năm 2014, trung bình cả nước 2,1 % thất nghiệp và 2,4% thiếu việc làm).
- Tỉ lệ thiếu việc làm chủ yếu ở khu vực nông thôn (2,9% năm 2014).
- Tỉ lệ thất nghiệp diễn ra chủ yếu ở thành thị (3,4% năm 2014).
- Các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm:
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
+ Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
+ Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
+ Phát triển hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề,
+ Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí.
Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm.
4. Chất lượng cuộc sống.
Nêu những thành tựu đáng kể và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân ở nước ta trong những năm qua
- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện.
- Chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người.

NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
ĐƯA ĐIỆN VỀ BẢN LÀNG
CHĂM SÓC SỨC KHỎE

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở NÔNG THÔN
LUYỆN TẬP
Giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta vì:
Nguyên nhân khách quan, nước ta là nước đông dân, xếp thứ 8 ở khu vực châu Á. Mỗi năm, cả nước cung cấp thêm khoảng 1 triệu lao động.
Lao động ngày càng tăng, trong khi đó nền kinh tế còn phát triển chậm, không thể đáp ứng và giải quyết hết số lượng lao động. Vì vậy, mỗi năm số lao động thất nghiệp và thiếu việc làm lại tăng lên và trở thành bài toán nan giải cho đất nước.
Bên cạnh đó, nguyên nhân chủ quan là nguồn lao động nước ta có trình độ kém, tỉ lệ chưa qua đào tạo cao nên không đáp ứng được nhu cầu của thị trường.....
Giải quyết tốt việc làm sẽ có những tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đó là:
- Tạo ra sự ổn định xã hội bởi thất nghiệp tăng sẽ làm nảy sinh tệ nạn xã hội, gây bất ổn về chính trị ; thất nghiệp đồng hành với đói nghèo. 
- Giảm gánh nặng đối với các chính sách về bảo trợ xã hội ( trợ cấp thất nghiệp...), an ninh xã hội.. 
- Ngoài ra chính sách lao động và việc làm có mối quan hệ biện chứng với chính sách kinh tế-xã hội khác, đặc biệt là chính sách giáo dục-đào tạo, chính sách cơ cấu kinh tế, an ninh xã hội... 
LUYỆN TẬP
2. Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2014
- Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn trên?
- Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó?
Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 - 2014:
- Cơ cấu lao động tăng tỉ lệ thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và giảm tỉ lệ thành phần kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước.
+ Thành phần kinh tế nhà nước giảm từ 11,7% xuống 10,4%
+ Thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm từ 87,3% xuống 85,7%
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 1,0% lên 3,9%.
- Tỉ lệ lao động phân theo thành phần kinh tế ngoài nhà nước vẫn chiếm tỉ lệ cao (85,7% năm 2014) và đóng vai trò quan trọng.
Ý nghĩa của sự thay đổi:
- Cơ cấu sử dụng lao động ở các thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng tích cực. Điều này phản ánh sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế ở nước ta, đa dạng hóa các thành phần kinh tế và mở rộng hợp tác, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Tạo điều kiện sử dụng hợp lí nguồn lao động, góp phần giải quyết việc làm.
- Học bài, Trả lời câu hỏi 1,2, SGK.
- Chuẩn bị bài sau: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.
+ Kkinh tế Việt Nam đang có xu hướng phát triển như thế nào? Nêu tên các vùng kinh tế trọng điểm.
+ Tìm hiểu những thành tựu, thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta.
Hướng dẫn học tập
 
Gửi ý kiến