Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Lời văn, đoạn văn tự sự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tâm
Ngày gửi: 16h:49' 18-09-2021
Dung lượng: 112.4 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tâm
Ngày gửi: 16h:49' 18-09-2021
Dung lượng: 112.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 6
NHÂN HÓA
Giáo viên: Phùng Thị Hồng Thanh
Trường THCS Gia Thụy, quận Long Biên
Nguồn: http://youtube.com/watch?v=-tBE8ES5Frw&t=117s
Bác Tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm…
Chúng ta phải đi nói cho lão Miệng biết để lão tự lo lấy
Chúng ta lầm rồi các cháu ạ!
Có chuyện gì muốn bàn với nhau thì hãy vào nhà đã…
Chúng ta vất vả nhiều rồi…
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là phép tu từ nhân hóa và tác dụng của việc sử dụng phép tu từ nhân hóa.
- Các kiểu nhân hóa.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép tu từ nhân hóa.
- Sử dụng được phép tu từ nhân hóa đúng lúc, đúng chỗ trong lời nói và bài viết.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I
NHÂN HÓA LÀ GÌ?
CÁC KIỂU NHÂN HÓA
LUYỆN TẬP
II
III
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(“Mưa” - Trần Đăng Khoa)
Gọi
Tả
Ông
Múa
Hành quân
Mặc áo giáp, Ra trận
Tả
Tả
Ông
Mặc áo
Ra trận
Múa
Hành quân
Dùng để gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật
Từ ngữ vốn để gọi hoặc tả người
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(“Mưa” - Trần Đăng Khoa)
NHÂN HÓA
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
2. Nhận xét:
- Các sự vật: trời, mía, kiến được gọi hoặc tả bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người (ông, mặc áo, ra trận, múa, hành quân)
là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Nhân hóa
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(“Mưa” - Trần Đăng Khoa)
CÁCH 1
So sánh hai cách diễn đạt sau đây, cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
- Kiến bò đầy đường.
CÁCH 2
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
=> Dùng những từ ngữ gọi hoặc tả hành động của con người.
=> Dùng những từ ngữ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
2. Nhận xét:
- Các sự vật: trời, mía, kiến được gọi hoặc tả bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người (ông, mặc áo, ra trận, múa, hành quân)
=> Nhân hóa.
- Tác dụng:
+ Gợi tả chính xác và sinh động quang cảnh thiên nhiên trước cơn mưa, khiến cho các sự vật trở nên gần gũi và sống động... Biểu thị suy nghĩ, tình cảm của sự vật khi trời sắp mưa: hối hả, nhộn nhịp, khẩn trương đan xen với niềm vui, niềm hân hoan...
+ Thể hiện tài quan sát, ngòi bút miêu tả tinh tế và tình yêu thiên nhiên của nhà thơ Trần Đăng Khoa….
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng...
Vào năm học mới
Rộn vang tưng bừng.
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
Thanh Hào
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng...
Vào năm học mới
Rộn vang tưng bừng.
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
Thanh Hào
Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người
Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Khái niệm
Tác dụng
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
2. Nhận xét:
3. Kết luận: Ghi nhớ 1/SGK.tr.57
- Các sự vật: trời, mía, kiến được gọi hoặc tả bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người (ông, mặc áo, ra trận, múa, hành quân)
=> Nhân hóa.
- Tác dụng:
+ Gợi tả chính xác và sinh động quang cảnh thiên nhiên trước cơn mưa, khiến cho các sự vật trở nên gần gũi và sống động... Biểu thị suy nghĩ, tình cảm của sự vật khi trời sắp mưa: hối hả, nhộn nhịp, khẩn trương đan xen với niềm vui, niềm hân hoan...
+ Thể hiện tài quan sát, ngòi bút miêu tả tinh tế và tình yêu thiên nhiên của nhà thơ Trần Đăng Khoa….
Hãy đặt câu có sử dụng phép tu từ nhân hóa theo nội dung của các bức tranh dưới đây.
Hai cầu thủ mèo đang đá bóng rất hăng say.
Hai chú gấu trò chuyện rất thân mật.
Chú mèo dạy học.
Nàng heo hồng mới duyên dáng làm sao!
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
II. Các kiểu nhân hóa
1. Ví dụ: SGK/57
a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Truyện ngụ ngôn)
2. Nhận xét:
b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay được gọi bằng: lão, bác, cô, cậu
b. Tre được tả bằng các hành động:
chống lại, xung phong, giữ
c. Trâu được xưng hô với người: Trâu ơi
=> Từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
=> Từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
=> Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
II. Các kiểu nhân hóa
1. Ví dụ: SGK/57
2. Nhận xét:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay được gọi bằng: lão, bác, cô, cậu
b. Tre được tả bằng các hành động:
chống lại, xung phong, giữ
c. Trâu được xưng hô với người:
Trâu ơi
1. Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
2. Dùng từ ngữ vốn để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
3. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
3. Kết luận: Ghi nhớ 2/SGK.tr.58
CÁC KIỂU NHÂN HÓA
Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người
Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Khái niệm
Tác dụng
Các kiểu nhân hóa
LUYỆN TẬP
Bài tập (Bài 1 tr.58/SGK): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
HƯỚNG DẪN
- Phép tu từ nhân hóa: bến cảng đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít, bận rộn.
- Tác dụng:
+ Quang cảnh bến cảng được miêu tả một cách gần gũi, sống động, tăng sức hấp dẫn cho lối diễn đạt. Hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện… Gợi không khí lao động khẩn trương, niềm vui trong lao động của con người…
+ Tài quan sát, miêu tả chân thực và niềm vui, niềm hạnh phúc của tác giả…
So sánh hai cách diễn đạt sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước. Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đêu hoạt động liên tục.
Miêu tả sống động, gợi không khí lao động khẩn trương phấn khởi của con người nơi bến cảng… Tài quan sát, miêu tả chân thực của tác giả
Quan sát, ghi chép, tường thuật một cách khách quan.
- Bước 1: Chỉ ra dấu hiệu (sự vật nào được nhân hóa, từ ngữ nào dùng để nhân hóa)
- Bước 2: Nêu tác dụng
+ Đối với việc miêu tả sự vật: khiến sự vật trở nên gần gũi với con người…
+ Đối với việc biểu thị tình cảm: của sự vật
của tác giả
KĨ NĂNG NÊU TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
Bài tập (Bài 3 tr.58/SGK): Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn thuyết minh?
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Biểu cảm là một phương thức biểu đạt nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con người về thế giới xung quanh và khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc.
Thuyết minh là phương thức biểu đạt cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích…
Phù hợp cho viết văn biểu cảm.
Phù hợp cho viết văn thuyết minh
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Bài tập (Bài 4 tr.58/SGK): Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và nêu tác dụng.
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập ngược xuôi, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về để kiếm mồi.
(Tô Hoài)
Suốt ngày, họ cãi cọ om sòm bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
(Tô Hoài)
KÉO THẢ CHỮ
Núi cao chi lắm núi ơi,
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao)
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập ngược xuôi, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về để kiếm mồi. (Tô Hoài)
Suốt ngày, họ cãi cọ om sòm bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào. (Tô Hoài)
Trò chuyện xưng hô với vật như với người.
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI XÁC ĐỊNH KIỂU NHÂN HÓA
Bài tập (Bài 5/SGK.tr.59) Hãy viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
- Hình thức:
+ Là một đoạn văn ngắn (khoảng 7-8 câu)
+ Liên kết chặt chẽ, mạch lạc, không sai chính tả, không mắc lỗi diễn đạt…
+ Tiếng Việt: Câu có phép tu từ nhân hóa
- Nội dung: Tự chọn (thiên nhiên, đồ vật, con vật,….)
- Gợi ý về phép tu từ nhân hóa
+ Vầng trăng: chậm chạp, hiền lành, e ấp…
+ Mặt trời: thức dậy, giận dữ, chạy trốn…
+ Bông hoa: tươi cười, chào đón, nghiêng đầu…
+ Ngọn gió: lang thang, thì thầm, dịu dàng…
(1) Thiên nhiên vốn có nhiều cảnh đẹp, nhưng có lẽ hình ảnh mặt trời mọc trên biển Nha Trang để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. (2) Xa xa, phía chân trời ngấn bể xanh thẳm, pha sắc hồng tươi, vài tia nắng ló ra đón chào ngày mới. (3) Mặt trời thức giấc sau một đêm dài, dần dần nhô lên từ đằng đông. (4) Ôi đẹp làm sao, mặt trời như “lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn”! (5) Giữa nền trời trong xanh, gió hiu hiu nhẹ, nước biển ửng hồng, hình ảnh mặt trời góp càng thêm rực rỡ, góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tráng lệ. (6) Vài cánh chim trời chao qua, chao lại như một nét chấm phá khiến cho bức tranh thiên nhiên ấy lại càng nên thơ. (7) Thật hạnh phúc khi tận mắt chiêm ngưỡng cảnh mặt trời mọc, từ đó em càng cảm thấy yêu mến thiên nhiên, quê hương, đất nước mình biết mấy!
* Chú thích: Câu văn có sử dụng phép tu từ nhân hóa là câu (3)
Lê Diệu Bảo Vy – Lớp 6A8
trường THCS Gia Thụy
Quận Long Biên.
HÀ NỘI NHỮNG NGÀY “SỐNG CHẬM
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Xem lại kiến thức về nhân hóa: Khái niệm, tác dụng, các kiểu nhân hóa.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK/58,59.
- Xem trước bài: Phương pháp tả người.
TẠM BIỆT CÁC EM!
NHÂN HÓA
Giáo viên: Phùng Thị Hồng Thanh
Trường THCS Gia Thụy, quận Long Biên
Nguồn: http://youtube.com/watch?v=-tBE8ES5Frw&t=117s
Bác Tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm…
Chúng ta phải đi nói cho lão Miệng biết để lão tự lo lấy
Chúng ta lầm rồi các cháu ạ!
Có chuyện gì muốn bàn với nhau thì hãy vào nhà đã…
Chúng ta vất vả nhiều rồi…
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là phép tu từ nhân hóa và tác dụng của việc sử dụng phép tu từ nhân hóa.
- Các kiểu nhân hóa.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép tu từ nhân hóa.
- Sử dụng được phép tu từ nhân hóa đúng lúc, đúng chỗ trong lời nói và bài viết.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I
NHÂN HÓA LÀ GÌ?
CÁC KIỂU NHÂN HÓA
LUYỆN TẬP
II
III
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(“Mưa” - Trần Đăng Khoa)
Gọi
Tả
Ông
Múa
Hành quân
Mặc áo giáp, Ra trận
Tả
Tả
Ông
Mặc áo
Ra trận
Múa
Hành quân
Dùng để gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật
Từ ngữ vốn để gọi hoặc tả người
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(“Mưa” - Trần Đăng Khoa)
NHÂN HÓA
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
2. Nhận xét:
- Các sự vật: trời, mía, kiến được gọi hoặc tả bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người (ông, mặc áo, ra trận, múa, hành quân)
là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Nhân hóa
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(“Mưa” - Trần Đăng Khoa)
CÁCH 1
So sánh hai cách diễn đạt sau đây, cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
- Kiến bò đầy đường.
CÁCH 2
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
=> Dùng những từ ngữ gọi hoặc tả hành động của con người.
=> Dùng những từ ngữ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
2. Nhận xét:
- Các sự vật: trời, mía, kiến được gọi hoặc tả bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người (ông, mặc áo, ra trận, múa, hành quân)
=> Nhân hóa.
- Tác dụng:
+ Gợi tả chính xác và sinh động quang cảnh thiên nhiên trước cơn mưa, khiến cho các sự vật trở nên gần gũi và sống động... Biểu thị suy nghĩ, tình cảm của sự vật khi trời sắp mưa: hối hả, nhộn nhịp, khẩn trương đan xen với niềm vui, niềm hân hoan...
+ Thể hiện tài quan sát, ngòi bút miêu tả tinh tế và tình yêu thiên nhiên của nhà thơ Trần Đăng Khoa….
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng...
Vào năm học mới
Rộn vang tưng bừng.
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
Thanh Hào
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve?
Cái trống lặng im
Nghiêng đầu trên giá
Chắc thấy chúng em
Nó mừng vui quá!
Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng...
Vào năm học mới
Rộn vang tưng bừng.
CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
Thanh Hào
Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người
Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Khái niệm
Tác dụng
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
1. Ví dụ: SGK/56
2. Nhận xét:
3. Kết luận: Ghi nhớ 1/SGK.tr.57
- Các sự vật: trời, mía, kiến được gọi hoặc tả bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người (ông, mặc áo, ra trận, múa, hành quân)
=> Nhân hóa.
- Tác dụng:
+ Gợi tả chính xác và sinh động quang cảnh thiên nhiên trước cơn mưa, khiến cho các sự vật trở nên gần gũi và sống động... Biểu thị suy nghĩ, tình cảm của sự vật khi trời sắp mưa: hối hả, nhộn nhịp, khẩn trương đan xen với niềm vui, niềm hân hoan...
+ Thể hiện tài quan sát, ngòi bút miêu tả tinh tế và tình yêu thiên nhiên của nhà thơ Trần Đăng Khoa….
Hãy đặt câu có sử dụng phép tu từ nhân hóa theo nội dung của các bức tranh dưới đây.
Hai cầu thủ mèo đang đá bóng rất hăng say.
Hai chú gấu trò chuyện rất thân mật.
Chú mèo dạy học.
Nàng heo hồng mới duyên dáng làm sao!
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
II. Các kiểu nhân hóa
1. Ví dụ: SGK/57
a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Truyện ngụ ngôn)
2. Nhận xét:
b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay được gọi bằng: lão, bác, cô, cậu
b. Tre được tả bằng các hành động:
chống lại, xung phong, giữ
c. Trâu được xưng hô với người: Trâu ơi
=> Từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
=> Từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
=> Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
II. Các kiểu nhân hóa
1. Ví dụ: SGK/57
2. Nhận xét:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay được gọi bằng: lão, bác, cô, cậu
b. Tre được tả bằng các hành động:
chống lại, xung phong, giữ
c. Trâu được xưng hô với người:
Trâu ơi
1. Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
2. Dùng từ ngữ vốn để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
3. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
3. Kết luận: Ghi nhớ 2/SGK.tr.58
CÁC KIỂU NHÂN HÓA
Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người
Biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Khái niệm
Tác dụng
Các kiểu nhân hóa
LUYỆN TẬP
Bài tập (Bài 1 tr.58/SGK): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
HƯỚNG DẪN
- Phép tu từ nhân hóa: bến cảng đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít, bận rộn.
- Tác dụng:
+ Quang cảnh bến cảng được miêu tả một cách gần gũi, sống động, tăng sức hấp dẫn cho lối diễn đạt. Hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện… Gợi không khí lao động khẩn trương, niềm vui trong lao động của con người…
+ Tài quan sát, miêu tả chân thực và niềm vui, niềm hạnh phúc của tác giả…
So sánh hai cách diễn đạt sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước. Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đêu hoạt động liên tục.
Miêu tả sống động, gợi không khí lao động khẩn trương phấn khởi của con người nơi bến cảng… Tài quan sát, miêu tả chân thực của tác giả
Quan sát, ghi chép, tường thuật một cách khách quan.
- Bước 1: Chỉ ra dấu hiệu (sự vật nào được nhân hóa, từ ngữ nào dùng để nhân hóa)
- Bước 2: Nêu tác dụng
+ Đối với việc miêu tả sự vật: khiến sự vật trở nên gần gũi với con người…
+ Đối với việc biểu thị tình cảm: của sự vật
của tác giả
KĨ NĂNG NÊU TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
Bài tập (Bài 3 tr.58/SGK): Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn thuyết minh?
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Biểu cảm là một phương thức biểu đạt nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con người về thế giới xung quanh và khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc.
Thuyết minh là phương thức biểu đạt cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích…
Phù hợp cho viết văn biểu cảm.
Phù hợp cho viết văn thuyết minh
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Bài tập (Bài 4 tr.58/SGK): Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và nêu tác dụng.
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập ngược xuôi, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về để kiếm mồi.
(Tô Hoài)
Suốt ngày, họ cãi cọ om sòm bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
(Tô Hoài)
KÉO THẢ CHỮ
Núi cao chi lắm núi ơi,
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao)
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập ngược xuôi, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về để kiếm mồi. (Tô Hoài)
Suốt ngày, họ cãi cọ om sòm bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào. (Tô Hoài)
Trò chuyện xưng hô với vật như với người.
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI XÁC ĐỊNH KIỂU NHÂN HÓA
Bài tập (Bài 5/SGK.tr.59) Hãy viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
- Hình thức:
+ Là một đoạn văn ngắn (khoảng 7-8 câu)
+ Liên kết chặt chẽ, mạch lạc, không sai chính tả, không mắc lỗi diễn đạt…
+ Tiếng Việt: Câu có phép tu từ nhân hóa
- Nội dung: Tự chọn (thiên nhiên, đồ vật, con vật,….)
- Gợi ý về phép tu từ nhân hóa
+ Vầng trăng: chậm chạp, hiền lành, e ấp…
+ Mặt trời: thức dậy, giận dữ, chạy trốn…
+ Bông hoa: tươi cười, chào đón, nghiêng đầu…
+ Ngọn gió: lang thang, thì thầm, dịu dàng…
(1) Thiên nhiên vốn có nhiều cảnh đẹp, nhưng có lẽ hình ảnh mặt trời mọc trên biển Nha Trang để lại trong em những ấn tượng sâu sắc khó quên. (2) Xa xa, phía chân trời ngấn bể xanh thẳm, pha sắc hồng tươi, vài tia nắng ló ra đón chào ngày mới. (3) Mặt trời thức giấc sau một đêm dài, dần dần nhô lên từ đằng đông. (4) Ôi đẹp làm sao, mặt trời như “lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn”! (5) Giữa nền trời trong xanh, gió hiu hiu nhẹ, nước biển ửng hồng, hình ảnh mặt trời góp càng thêm rực rỡ, góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tráng lệ. (6) Vài cánh chim trời chao qua, chao lại như một nét chấm phá khiến cho bức tranh thiên nhiên ấy lại càng nên thơ. (7) Thật hạnh phúc khi tận mắt chiêm ngưỡng cảnh mặt trời mọc, từ đó em càng cảm thấy yêu mến thiên nhiên, quê hương, đất nước mình biết mấy!
* Chú thích: Câu văn có sử dụng phép tu từ nhân hóa là câu (3)
Lê Diệu Bảo Vy – Lớp 6A8
trường THCS Gia Thụy
Quận Long Biên.
HÀ NỘI NHỮNG NGÀY “SỐNG CHẬM
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Xem lại kiến thức về nhân hóa: Khái niệm, tác dụng, các kiểu nhân hóa.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK/58,59.
- Xem trước bài: Phương pháp tả người.
TẠM BIỆT CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất