Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Huyền
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:08' 18-09-2021
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn: Hoàng Huyền
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:08' 18-09-2021
Dung lượng: 20.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Tiết 1- SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI
NGUYÊN THỦY
Bài 2. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 13. VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Quan niệm duy Tâm
Trong bài kinh Khởi
thế nhân bổn
Trong Phật giáo Bà la môn
Con người sinh ra từ miệng
Quan niệm Duy Vật: loài người có họ hàng với loài vượn”
NỘI DUNG
1. Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
1. Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
6tr năm
4tr năm
4vạn năm
a. Sự xuất hiện loài người:
- Loài người do một loài vượn cổ tiến hóa thành, xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây.
+ Có thể đi, đứng bằng 2 chân, dùng tay cầm, nắm, ăn hoa quả, động vật nhỏ.
+ Xương hóa thạch ở Đông Phi, Tây Á, Việt Nam.
Từ loài vượn cổ chuyển biến thành người tối cổ:
+ Người Tối cổ (4 triệu năm trước đây)
+ Đi, đứng bằng hai chân, đôi tay tự do sử dụng công cụ lao động.
+ Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao, hộp sọ đã lớn hơn và hình thành trung tâm tiếng nói trong não.
+ Di cốt hóa thạch: tìm thấy ở Đông Phi, Gia va, Bắc kinh, Thanh Hóa –Việt Nam (tìm thấy công cụ đá).
Đây là hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người và là thời kỳ đầu tiên của lịch sử loài người.
Đông Phi
Trung Quốc
Việt Nam
Inđônêxia
Bản đồ địa điểm tìm thấy di tích người tối cổ
* Ở Việt Nam
- Cách đây 30- 40 vạn năm, đã xuất hiện dấu tích của Người Tối cổ.
- Xương hóa thạch tìm thấy: tại Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước....
- Họ sống thành bầy, săn bắt hái lượm làm nguồn sống.
Ở Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=0OlSOeCrATw
b. Đời sống vật chất của Người tối cổ:
- Biết chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
- Biết chế tạo ra lửa.
- Tìm kiến thức ăn bằng: săn bắn - hái lượm
- Quan hệ xã hội của Người tối cổ: Họ sống thành từng bầy, được gọi là bầy người nguyên thủy.
Đồ đá cũ (4 triệu năm trước đây)
Người tinh khôn (Người hiện đại)
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
a. Người tinh khôn:
- Thời gian: Xuất hiện cách nay khoảng 4 vạn năm.
- Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày nay.
- Đây là bước nhảy vọt thứ hai, sau bước nhảy vọt từ vượn cổ thành người.
- Xuất hiện những màu da khác nhau, chia thành da vàng, đen, trắng.
=> Ba chủng tộc lớn
Ơrôpôit, Ôxtralôit và Môngôlôit.Các chủng tộc tạo nên nguồn gốc loài người. (Tiểu Á, Châu Phi và Nam Á - Đông Nam Á)
kết quả của sự thích ứng lâu dài của con người với những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.
Ở Việt Nam: tìm thấy xương cốt của người nguyên thủy như: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai...
b. Óc sáng tạo:
- Biết cải tiến công cụ đồ đá và sáng tạo ra nhiều công cụ mới.
- Công cụ: Từ công cụ đá cũ công cụ đá mới: Biết ghè hai rìa của mảnh đá làm cho gọn và sắc hơn để làm rìu, dao, nạo
- Công cụ mới: Lao, cung tên.Đây là thành tựu lớn trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí.
- Rời hang động, dựng lều, định cư ở những địa điểm thuận tiện hơnCư trú “nhà cửa”.
Thời đại Đồ đá mới (1 vạn năm trước đây)
CƯ TRÚ TRONG CÁC HANG ĐỘNG
Nhà ở
Ở Việt Nam người tinh khôn:
- Xuất hiện cách ngày nay 2 vạn năm.
- Tìm thấy các công cụ bằng đá ghè đẽo của Người tinh khôn ở: Di tích văn hóa Ngườm (Thái Nguyên); Sơn Vi (Phú Thọ); Hòa Bình – Bắc Sơn (Lạng Sơn); Quỳnh Văn (Nghệ An); Hạ Long (Quảng Ninh).
- Công cụ: Rìu mài lưỡi, rìu có vai, công cụ bằng xương, lưỡi cuốc đá, đồ gốm.
- Kiếm sống: Săn bắt, hái lượm, trồng trọt và chăn nuôi sơ khai.
- Nghề nông trồng lúa nước sơ khai
Như vậy, ở Việt Nam có quá trình chuyển biến từ vượn thành Người tối cổ, chuyển biến từ Người tối cổ thành Người Tinh khôn.
Củng cố.
Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
a. Sự xuất hiện loài người:
b. Đời sống vật chất của Người tối cổ
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
Người tinh khôn
Óc sáng tạo
Câu 1: Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?
A. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.
B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
D. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.
Bài Tập
Câu 2. Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người. Người tối cổ được đánh giá
A. Vẫn chưa thoát khỏi loài vượn.
B. Là bước chuyển tiếp từ vượn thành người.
C. Là những chủ nhân đầu tiên trong lịch sử loài người.
D. Là những con người thông minh.
Câu 3: Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là
A. Biết chế tác công cụ lao động.
B. Biết cách tạo ra lửa.
C. Biết chế tác đồ gốm.
D. Biết trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 4: Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?
A. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.
B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
D. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.
Câu 5: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là
A. Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.
B. Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.
C. Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình,tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.
D. Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng.
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Tiết 1- SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI
NGUYÊN THỦY
Bài 2. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 13. VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Quan niệm duy Tâm
Trong bài kinh Khởi
thế nhân bổn
Trong Phật giáo Bà la môn
Con người sinh ra từ miệng
Quan niệm Duy Vật: loài người có họ hàng với loài vượn”
NỘI DUNG
1. Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
1. Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
6tr năm
4tr năm
4vạn năm
a. Sự xuất hiện loài người:
- Loài người do một loài vượn cổ tiến hóa thành, xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây.
+ Có thể đi, đứng bằng 2 chân, dùng tay cầm, nắm, ăn hoa quả, động vật nhỏ.
+ Xương hóa thạch ở Đông Phi, Tây Á, Việt Nam.
Từ loài vượn cổ chuyển biến thành người tối cổ:
+ Người Tối cổ (4 triệu năm trước đây)
+ Đi, đứng bằng hai chân, đôi tay tự do sử dụng công cụ lao động.
+ Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao, hộp sọ đã lớn hơn và hình thành trung tâm tiếng nói trong não.
+ Di cốt hóa thạch: tìm thấy ở Đông Phi, Gia va, Bắc kinh, Thanh Hóa –Việt Nam (tìm thấy công cụ đá).
Đây là hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người và là thời kỳ đầu tiên của lịch sử loài người.
Đông Phi
Trung Quốc
Việt Nam
Inđônêxia
Bản đồ địa điểm tìm thấy di tích người tối cổ
* Ở Việt Nam
- Cách đây 30- 40 vạn năm, đã xuất hiện dấu tích của Người Tối cổ.
- Xương hóa thạch tìm thấy: tại Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước....
- Họ sống thành bầy, săn bắt hái lượm làm nguồn sống.
Ở Việt Nam.
https://www.youtube.com/watch?v=0OlSOeCrATw
b. Đời sống vật chất của Người tối cổ:
- Biết chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
- Biết chế tạo ra lửa.
- Tìm kiến thức ăn bằng: săn bắn - hái lượm
- Quan hệ xã hội của Người tối cổ: Họ sống thành từng bầy, được gọi là bầy người nguyên thủy.
Đồ đá cũ (4 triệu năm trước đây)
Người tinh khôn (Người hiện đại)
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
a. Người tinh khôn:
- Thời gian: Xuất hiện cách nay khoảng 4 vạn năm.
- Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày nay.
- Đây là bước nhảy vọt thứ hai, sau bước nhảy vọt từ vượn cổ thành người.
- Xuất hiện những màu da khác nhau, chia thành da vàng, đen, trắng.
=> Ba chủng tộc lớn
Ơrôpôit, Ôxtralôit và Môngôlôit.Các chủng tộc tạo nên nguồn gốc loài người. (Tiểu Á, Châu Phi và Nam Á - Đông Nam Á)
kết quả của sự thích ứng lâu dài của con người với những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.
Ở Việt Nam: tìm thấy xương cốt của người nguyên thủy như: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai...
b. Óc sáng tạo:
- Biết cải tiến công cụ đồ đá và sáng tạo ra nhiều công cụ mới.
- Công cụ: Từ công cụ đá cũ công cụ đá mới: Biết ghè hai rìa của mảnh đá làm cho gọn và sắc hơn để làm rìu, dao, nạo
- Công cụ mới: Lao, cung tên.Đây là thành tựu lớn trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí.
- Rời hang động, dựng lều, định cư ở những địa điểm thuận tiện hơnCư trú “nhà cửa”.
Thời đại Đồ đá mới (1 vạn năm trước đây)
CƯ TRÚ TRONG CÁC HANG ĐỘNG
Nhà ở
Ở Việt Nam người tinh khôn:
- Xuất hiện cách ngày nay 2 vạn năm.
- Tìm thấy các công cụ bằng đá ghè đẽo của Người tinh khôn ở: Di tích văn hóa Ngườm (Thái Nguyên); Sơn Vi (Phú Thọ); Hòa Bình – Bắc Sơn (Lạng Sơn); Quỳnh Văn (Nghệ An); Hạ Long (Quảng Ninh).
- Công cụ: Rìu mài lưỡi, rìu có vai, công cụ bằng xương, lưỡi cuốc đá, đồ gốm.
- Kiếm sống: Săn bắt, hái lượm, trồng trọt và chăn nuôi sơ khai.
- Nghề nông trồng lúa nước sơ khai
Như vậy, ở Việt Nam có quá trình chuyển biến từ vượn thành Người tối cổ, chuyển biến từ Người tối cổ thành Người Tinh khôn.
Củng cố.
Sự xuất hiện bầy người và loài người nguyên thủy
a. Sự xuất hiện loài người:
b. Đời sống vật chất của Người tối cổ
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
Người tinh khôn
Óc sáng tạo
Câu 1: Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?
A. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.
B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
D. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.
Bài Tập
Câu 2. Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người. Người tối cổ được đánh giá
A. Vẫn chưa thoát khỏi loài vượn.
B. Là bước chuyển tiếp từ vượn thành người.
C. Là những chủ nhân đầu tiên trong lịch sử loài người.
D. Là những con người thông minh.
Câu 3: Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là
A. Biết chế tác công cụ lao động.
B. Biết cách tạo ra lửa.
C. Biết chế tác đồ gốm.
D. Biết trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 4: Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?
A. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.
B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.
C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
D. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.
Câu 5: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là
A. Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.
B. Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.
C. Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình,tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.
D. Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng.
 









Các ý kiến mới nhất