Luyện tập Trang 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thúy Dung
Ngày gửi: 00h:29' 19-09-2021
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Thúy Dung
Ngày gửi: 00h:29' 19-09-2021
Dung lượng: 169.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2021
Toán
Luyện tập
a. 35 627 449 :
b. 123 456 789:
c. 82 175 263:
d. 850 003 200:
1. Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau:
Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín.
- Giá trị chữ số 3 là: 30 000 000
Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.
Tám mươi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba.
Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm.
- Giá trị chữ số 5 là: 5 000 000
- Giá trị chữ số 3 là: 3 000 000
- Giá trị chữ số 5 là: 50 000
- Giá trị chữ số 3 là: 3
- Giá trị chữ số 5 là: 5 000
- Giá trị chữ số 3 là: 3 000
- Giá trị chữ số 5 là: 50 000 000
2. Viết số, biết số đó gồm:
a. 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị.
d. 5 chục triệu, 7 triệu , 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị
b. 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
c. 5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
5 760 342
57 634 002
50 076 342
5 706 342
3. Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
- Nước nào có số dân nhiều nhất?
- Nước nào có số dân ít nhất?
+ Ấn Độ có số dân nhiều nhất: 989 200 000 người.
+ Nước có số dân ít nhất là: Lào với 5 300 000 người.
a. Trong các nước đó:
3. Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
b. Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều:
Lào, Cam – pu – chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ
4. Cho biết : Một nghìn triệu gọi là một tỉ.
Viết vào chỗ chấm theo mẫu:
“ Năm tỷ”
“ Ba trăm mười lăm tỷ”
3 000 000 000
“Ba nghìn triệu”
Bài 5: Trong lược đồ dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2003, đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó:
CHÀO CÁC EM !
Toán
Luyện tập
a. 35 627 449 :
b. 123 456 789:
c. 82 175 263:
d. 850 003 200:
1. Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau:
Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín.
- Giá trị chữ số 3 là: 30 000 000
Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.
Tám mươi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba.
Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm.
- Giá trị chữ số 5 là: 5 000 000
- Giá trị chữ số 3 là: 3 000 000
- Giá trị chữ số 5 là: 50 000
- Giá trị chữ số 3 là: 3
- Giá trị chữ số 5 là: 5 000
- Giá trị chữ số 3 là: 3 000
- Giá trị chữ số 5 là: 50 000 000
2. Viết số, biết số đó gồm:
a. 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị.
d. 5 chục triệu, 7 triệu , 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị
b. 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
c. 5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
5 760 342
57 634 002
50 076 342
5 706 342
3. Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
- Nước nào có số dân nhiều nhất?
- Nước nào có số dân ít nhất?
+ Ấn Độ có số dân nhiều nhất: 989 200 000 người.
+ Nước có số dân ít nhất là: Lào với 5 300 000 người.
a. Trong các nước đó:
3. Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở bảng sau:
b. Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều:
Lào, Cam – pu – chia, Việt Nam, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ
4. Cho biết : Một nghìn triệu gọi là một tỉ.
Viết vào chỗ chấm theo mẫu:
“ Năm tỷ”
“ Ba trăm mười lăm tỷ”
3 000 000 000
“Ba nghìn triệu”
Bài 5: Trong lược đồ dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2003, đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó:
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất