Bài 1. Mở đầu môn Hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 10h:20' 19-09-2021
Dung lượng: 147.2 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 10h:20' 19-09-2021
Dung lượng: 147.2 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tổng thể
Chất rắn (muối ăn, đá vôi, sắt, nhôm, đồng …….), chất lỏng (nước cất, nước khoáng, dung dịch axit sunfuric, , chất khí (nito7, oxy, hidro, ….
Ví dụ:
-Dao bằng sắt để lâu thấy xuất hiện lớp mầu vàng loang lổ.
-Dây chuyền bằng bạc, dây đồng để lâu sẽ bị đen.
-Xi măng trộn với cát để lâu sẽ đông cứng.
-Nước bị nhiễm phèn (thường có màu nâu) người ta cho phèn chua vào (với một lượng nhất định) sau thời gian ngăn nước sẽ trong…
=>Sự biến đổi chất
=>Chất
Bài 2: Chất
Vật thể
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Tính chất
Vật lí
Hóa học
Trạng thái (r, l, k), màu, vị, nhiệt độ sôi, nóng chảy ..
Là khả năng biến đổi thành chất khác
Chất tinh khiết:
Hỗn hợp:
Là chất có thành thành phần và có những tính chất nhất định không đổi.
Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Bài 3: Nguyên tử
Định nghĩa:
Là những hạt vô cùng nhỏ bé trung hòa về điện
Cấu tạo
Hạt nhân (+)
Electron (-)
Proton (P (+), nơtron (n)
Chuyển động xq hat nhân và xếp lớp
Lưu ý: số p = số e
Bài 5: Nguyên tố hóa họca
Định nghĩa:
Tập hợp các nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân
Kí hiệu
Một chữ cái hay 2 chữ cái
Ví dụ: C, O, N, P, S, Cl, K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, H, Cu, Hg, Ag, Au…
Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đvC
=>Khối lượng của một nguyên tử : C là 12 đvC, O là 16đvC, S là 32 đvC, H là 1đvC, Na là 23 đvC, Fe là 56 đvC …..
Quy ước: 1đvC =
(vô cùng nhỏ)
Bài 6: Đơn chất, hợp chất, phân tử
Đơn chất:
Tạo bởi 1 NTHH
Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt
Phi kim: k ánh kim, kdẫn điện, kdẫn nhiệt
Đặc điểm:
Kim loại các NT xếp khít nhau theo trật tự còn phi kim các NT liên kết với nhau theo 1 số nhất định thường là 2
Hợp chất:
Tạo bởi nhiều NTHH
Vô cơ
Hữu cơ
Đặc điểm:
các NT liên kết với nhau theo tỉ lệ, trật tự nhất định.
Phân tử:
Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Phân tử khối:
Là khối lượng một phân tử tính theo đvC
Bài 9: Công thức hóa học
Đơn chất:
Kim loại: lấy kí hiệu tên nguyên tố tạo nên làm CTHH. Ví dụ: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, H, Cu, Hg, Ag, Au…
Phi kim:
Hợp chất:
Gồm KHHH của NTHH và chỉ số ở chân:
Ý nghĩa: CTHH cho biết
Nguyên tố tạo ra chất
Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử
Phân tử khối
Bài 10: Hóa trị
Định nghĩa:
Cách xác định:
Quy tắc:
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử NT này với nguyên tử NT khác.
Theo hóa trị của H(I), O(II)….
*chú ý: một số nguyên tử tồn tại dưới dạng nhóm:
Chất rắn (muối ăn, đá vôi, sắt, nhôm, đồng …….), chất lỏng (nước cất, nước khoáng, dung dịch axit sunfuric, , chất khí (nito7, oxy, hidro, ….
Ví dụ:
-Dao bằng sắt để lâu thấy xuất hiện lớp mầu vàng loang lổ.
-Dây chuyền bằng bạc, dây đồng để lâu sẽ bị đen.
-Xi măng trộn với cát để lâu sẽ đông cứng.
-Nước bị nhiễm phèn (thường có màu nâu) người ta cho phèn chua vào (với một lượng nhất định) sau thời gian ngăn nước sẽ trong…
=>Sự biến đổi chất
=>Chất
Bài 2: Chất
Vật thể
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Tính chất
Vật lí
Hóa học
Trạng thái (r, l, k), màu, vị, nhiệt độ sôi, nóng chảy ..
Là khả năng biến đổi thành chất khác
Chất tinh khiết:
Hỗn hợp:
Là chất có thành thành phần và có những tính chất nhất định không đổi.
Là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Bài 3: Nguyên tử
Định nghĩa:
Là những hạt vô cùng nhỏ bé trung hòa về điện
Cấu tạo
Hạt nhân (+)
Electron (-)
Proton (P (+), nơtron (n)
Chuyển động xq hat nhân và xếp lớp
Lưu ý: số p = số e
Bài 5: Nguyên tố hóa họca
Định nghĩa:
Tập hợp các nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân
Kí hiệu
Một chữ cái hay 2 chữ cái
Ví dụ: C, O, N, P, S, Cl, K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, H, Cu, Hg, Ag, Au…
Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đvC
=>Khối lượng của một nguyên tử : C là 12 đvC, O là 16đvC, S là 32 đvC, H là 1đvC, Na là 23 đvC, Fe là 56 đvC …..
Quy ước: 1đvC =
(vô cùng nhỏ)
Bài 6: Đơn chất, hợp chất, phân tử
Đơn chất:
Tạo bởi 1 NTHH
Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt
Phi kim: k ánh kim, kdẫn điện, kdẫn nhiệt
Đặc điểm:
Kim loại các NT xếp khít nhau theo trật tự còn phi kim các NT liên kết với nhau theo 1 số nhất định thường là 2
Hợp chất:
Tạo bởi nhiều NTHH
Vô cơ
Hữu cơ
Đặc điểm:
các NT liên kết với nhau theo tỉ lệ, trật tự nhất định.
Phân tử:
Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Phân tử khối:
Là khối lượng một phân tử tính theo đvC
Bài 9: Công thức hóa học
Đơn chất:
Kim loại: lấy kí hiệu tên nguyên tố tạo nên làm CTHH. Ví dụ: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, H, Cu, Hg, Ag, Au…
Phi kim:
Hợp chất:
Gồm KHHH của NTHH và chỉ số ở chân:
Ý nghĩa: CTHH cho biết
Nguyên tố tạo ra chất
Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 phân tử
Phân tử khối
Bài 10: Hóa trị
Định nghĩa:
Cách xác định:
Quy tắc:
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử NT này với nguyên tử NT khác.
Theo hóa trị của H(I), O(II)….
*chú ý: một số nguyên tử tồn tại dưới dạng nhóm:
 








Các ý kiến mới nhất