Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Ca dao, dân ca. Những câu hát về tình cảm gia đình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Hương
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 07h:27' 20-09-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn: Trần Thị Hương
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 07h:27' 20-09-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Môn Ngữ văn 7
(tinh gi?m 9/2021)
Chủ đề dạy học ca dao
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH,
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
GV: Trần Thị Hương
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi- Ba Đình- Hà Nội
ĐT: 0973288989
I. Đọc - Tìm hiểu chung: Ca dao - Dân ca:
- Tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian , diễn tả đời sống tình cảm của con nguười.
- Ca dao - Dân ca diễn tả đời sống tâm hồn tình cảm của một số kiểu nhân vật trữ tình:
+ ngưuời mẹ, ngưuời vợ, ngưuời chồng, nguười con,...trong gia đình
+ chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn , tình yêu
+ ngưuời dân thưuờng, ngưuời thợ, nguười phụ nữ,...trong quan hệ xã hội .
* Hon c?nh sỏng tỏc:
Do nhân dân sang tác trong quá trình lao động, sản xuất và sinh hoạt gia đình, cộng đồng.
TIẾT 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO
- Hỡi cô tát nưuớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
- Hỡi cô cắt cỏ bên sông
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây
- Hỡi cô thắt luưng bao xanh
Có về Kẻ Cát với anh thì về
Kẻ Cát buôn bán trăm nghề
Có nghề dệt vải, có nghề buôn nâu
*Đặc điểm nghệ thuật:
- Gieo v?n
- Các biện pháp nghệ thuật thưuờng dùng
Một số bài ca dao
- Thể thơ
Lục bát dễ nhớ, dễ thuộc, mượt mà, đằm thắm.
Gieo vần: tiếng 6 câu 6- tiếng 6 câu 8; Tiếng 8 câu 8- tiếng 6 câu 6
So sánh, ẩn dụ, điệp từ
Hình ảnh quen thuộc, mộc mạc, dễ hiểu.
Bài ca dao
Trống cơm khéo vỗ nên vông
Một bầy con sít lội sông đi tìm
Thưuơng ai con mắt lim dim
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ
Thưuơng ai duyên nợ tang bồng...
Bài dân ca:
Tình bằng có cái trống cơm khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông
ấy mấy vông nên vông. Một bầy tang tình con sít lội sông ấy mấy đi
tìm. Em nhớ thưuơng ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim...Một bầy tang
tình con nhện a ới a, ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm em nhớ
thuương ai. Duyên nợ khách tang bồng...
* Phân biệt ca dao- dân ca
“Trống cơm”
Bài ca dao:
Trống cơm khéo vỗ nên vông
Một bầy con sít lội sông đi tìm
Thuương ai con mắt lim dim
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ
Thưuơng ai duyên nợ tang bồng...
Bài dân ca:
Tình bằng có cái trống cơm khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông
ấy mấy vông nên vông. Một bầy tang tình con sít lội sông ấy mấy đi
tìm. Em nhớ thuương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim...Một bầy tang
tình con nhện a ới a, ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm em nhớ
thưuơng ai. Duyên nợ khách tang bồng...
Tiếng đệm lót : tình bằng, tang tình, ấy mấy
Tiếng đệm nghĩa: có cái, khen ai, đôi, em nhớ, khách
Tiếng láy : vông nên vông, lội lội
Tiếng đưa hơi : a ới a
Ca dao
- Là lời thơ của dân ca
- Là các bài thơ dân gian mang phong
cách thơ dân ca
- Là tên gọi một thể thơ
Dân ca
- Là những sáng tác kết hợp
lời và nhạc điệu
Một số làn điệu dân ca các vùng miền
- Hát trống quân
- Hát xẩm
- Hát quan họ Bắc Ninh
- Hát ghẹo Phú Thọ
- Hát giặm Nghệ Tĩnh
- Hát ví Nghệ Tĩnh
- Hát dân chài
- Ca Huế
- Hò Huế
- Dân ca Nam Bộ
- Hát ru
- Hát xoan Phú Thọ
- Hát bài chòi Quảng Nam
-......
1. Bài 1:
Công cha nhuư núi ngất trời
Nghĩa mẹ nhuư nuước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
- Nội dung câu ca dao:
Nghệ thuật
+ Thể thơ
+ Gieo vần
+ Biện pháp tu từ
- Giá trị câu ca dao
Bài ca dao là lời ru của mẹ, ru cho đứa con thơ bé ngủ ngon. Đồng thời nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.
Lục bát dễ nhớ, dễ thuộc, mượt mà, đằm thắm.
Gieo vần: tiếng 6 câu 6- tiếng 6 câu 8; Tiếng 8 câu 8- tiếng 6 câu 6
TIẾT 2- II/ TÌM HIỂU NỘI DUNG 4 BÀI CA DAO
Bài 1: Công cha nhưu núi ngất trời
Nghĩa mẹ nhưu nuước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
-So sánh: cụng cha- nỳi ng?t tr?i, nghia m?- nu?c ngoi bi?n dụng
-?n d?
-Di?p t?
? Hình ảnh truyền thống quen thu?c trong ca dao.
- Nghệ thuật
+ Biện pháp tu từ
9 chữ: (sinh: đẻ; cúc: nâng đỡ; phủ: vuốt ve; súc: cho bú; trưởng; nuôi lớn, dục: dạy dỗ, cố: trông nom; phục: theo dõi; phúc : che chở)
Đặc sắc: ss cái trừu tượng với cái cụ thể; lấy cái vĩnh hằng, vô tận của thiên nhiên để so sánh công lao của cha mẹ
‘Núi cao, biển rộng`‘,``cù lao 9 chữ`‘
Vừa diễn tả, vừa cụ thể hóa sự hi sinh vất vả, khó nhọc của mẹ cha đồng thời bộc lộ lòng biết ơn sâu sắc của con, nhắc nhở phải biết hiếu nghĩa với cha mẹ
Núi- 2 lần; biển- 2 lần
-Giỏ tr? cõu ca dao: Lời khuyên quý giỏ:
+ Hãy ghi lũng tạc d? công ơn to lớn c?a cha m?.
+ Nh?c nh? b?n ph?n trỏch nhi?m c?a con với cha mẹ.
Một số bài ca dao có nội dung tương tự:
- Ngày nào em bé cỏn con
Bây giờ em đã lớn khôn thế này
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày uước ao
- Cây khô chưua dễ mọc chồi
Bác mẹ chưua dễ ở đời với ta
Non xanh bao tuổi mà già
Bởi vì suương tuyết hoá ra bạc đầu
Những bài ca dao có nội dung tưuơng tự
Bài 2:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
"Ni"? "Tê"? Tiếng
của miền nào?
Phần đầu của
hai câu thơ đầu
được tác giả
sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
- Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt về từ ngữ
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo ngữ ở đây như muốn thể hiện, đứng ở phía nào nhìn, ngắm cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông.
+ Phần cuối của 2 câu đầu, tác giả đảo lại nhóm từ “mênh mông... – bát ngát...” để thể hiện cảm xúc dạt dào trước không gian bao la.
Phần cuối của 2 câu
thơ đầu được sử dụng
biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng?
- Hai câu cuối : Cô gái được so sánh "như chẽn lúa đòng đòng" gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay cô tạo nên.
Bài ca dao thể hiện tình yêu, lòng tự hào, ý tình kết bạn tinh tế
và sâu sắc.
Tìm nghệ thuật chủ yếu
và nêu tác dụng trong
hai câu ca cuối
f
Bài 3:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Từ nào trong bài được
lặp lại nhiều lần? Lặp lại như thế có tác dụng gì?
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Em hiểu cụm từ “Thương thay” như thế nào?
- Cụm từ “Thương thay”
Điệp ngữ
Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho mình, cho người, mức độ cao.
- Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay
nhiều bề của người dân thường.
- Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, đồng thời
làm cho tình ý của bài được phát triển.
Những cụm từ “thương thay” được lặp lại
nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương
các con vật hay không?
Cho biết ý nghĩa cụ thể của từng hình ảnh ẩn dụ
(con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc)
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động
Vì các con vật đó có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người lao động chịu khó vất vả kiếm sống.
Tại sao trong bài ca dao,người nông
dân thời xưa thường mượn hình
ảnh con vật như Tằm, Kiến, Hạc,
Cuốc để diễn tả cuộc đời,số phận
của mình?
ĐỌC VĂN BẢN
Bi 4
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng ?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Bài ca có bao nhiêu
nhân vật?
Em hiểu “Cô yếm đào” là gì?
Chú tôi là nhân vật như thế nào?
Chú tôi :
+Hay: tửu, tăm, nước chè đặc, nằm ngủ trưa .
+Ước : ngày mưa , đêm thừa trống canh .
-> Điệp từ, liệt kê .
=>Châm biếm hạng người nghiện ngập , người lười lao động .
IV. Tổng kết :
1. Về nghệ thuật :
- Các bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
- Sử dụng các hình ảnh truyền thống quen thuộc, giàu
tính biểu cảm.
2. Về nội dung: Các bài ca đều diễn tả tỡnh cảm gia dỡnh, tỡnh yờu quờ huong, d?t nu?c, con ngu?i, chõm bi?m thúi x?u trong xó h?i.
TIẾT 3- III/ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Học sinh tự học các bài ca dao
TI?P N?I:
học.
1.
Học thuộc các bài ca dao đã học.
2.Sưu tầm các bài ca dao cùng hệ thống.
3.Soạn bài Ca dao về quê hương đất nước
1. Học thuộc các bài ca dao đã học
2. Sưuu tầm các bài ca dao cùng hệ thống.
3. Soạn bài ca dao về quê huương đất nước.
Bài 4: Anh em nào phải nguười xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Yêu nhau nhuư thể tay chân
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
- Nội dung câu ca dao:
Nghệ thuật
+ Thể thơ
+ Gieo vần
+ Biện pháp tu từ
- Giá trị câu ca dao
Bài ca dao ca ngợi tình cảm anh em trong gia đình. Đồng thời khuyên nhủ anh em trong gia đình phải đoàn kết, yêu thương, che chở lẫn nhau.
Lục bát dễ nhớ, dễ thuộc, mượt mà, đằm thắm.
Gieo vần: tiếng 6 câu 6- tiếng 6 câu 8; Tiếng 8 câu 8- tiếng 6 câu 6
Bài 4 :
Anh em nào phải ngưuời xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Yêu nhau nhuư thể tay chân
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
-So sánh: yờu nhau nhu tay chõn
-Di?p t?:
Đặc sắc: so sánh cái trừu tượng với cái cụ thể Tình cảm gắn bó thân thiết không thể tách rời
? Giỏ tr?: Kh?ng d?nh tỡnh anh em g?n bú, thiờng liờng, khụng th? tỏch d?i. D?ng th?i nh?c nh? nghia v? c?a anh em d?i v?i nhau, dú l ph?i hũa thu?n, giỳp d? v yờu thuong nhau.
Anh em; cùng
? Nh?n m?nh tỡnh c?m thiờng liờng, cú nhi?u di?m chung g?n bú.
Bài ca dao khác về tình cảm anh , chị em trong gia đình:
- Chị em nhuư chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời
- Anh em nhuư tay nhuư chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Những bài ca dao có nội dung tưuơng tự
Chúc các thầy cô giáo và các em mạnh khoẻ!
(tinh gi?m 9/2021)
Chủ đề dạy học ca dao
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH,
TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
GV: Trần Thị Hương
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi- Ba Đình- Hà Nội
ĐT: 0973288989
I. Đọc - Tìm hiểu chung: Ca dao - Dân ca:
- Tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian , diễn tả đời sống tình cảm của con nguười.
- Ca dao - Dân ca diễn tả đời sống tâm hồn tình cảm của một số kiểu nhân vật trữ tình:
+ ngưuời mẹ, ngưuời vợ, ngưuời chồng, nguười con,...trong gia đình
+ chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn , tình yêu
+ ngưuời dân thưuờng, ngưuời thợ, nguười phụ nữ,...trong quan hệ xã hội .
* Hon c?nh sỏng tỏc:
Do nhân dân sang tác trong quá trình lao động, sản xuất và sinh hoạt gia đình, cộng đồng.
TIẾT 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO
- Hỡi cô tát nưuớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
- Hỡi cô cắt cỏ bên sông
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây
- Hỡi cô thắt luưng bao xanh
Có về Kẻ Cát với anh thì về
Kẻ Cát buôn bán trăm nghề
Có nghề dệt vải, có nghề buôn nâu
*Đặc điểm nghệ thuật:
- Gieo v?n
- Các biện pháp nghệ thuật thưuờng dùng
Một số bài ca dao
- Thể thơ
Lục bát dễ nhớ, dễ thuộc, mượt mà, đằm thắm.
Gieo vần: tiếng 6 câu 6- tiếng 6 câu 8; Tiếng 8 câu 8- tiếng 6 câu 6
So sánh, ẩn dụ, điệp từ
Hình ảnh quen thuộc, mộc mạc, dễ hiểu.
Bài ca dao
Trống cơm khéo vỗ nên vông
Một bầy con sít lội sông đi tìm
Thưuơng ai con mắt lim dim
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ
Thưuơng ai duyên nợ tang bồng...
Bài dân ca:
Tình bằng có cái trống cơm khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông
ấy mấy vông nên vông. Một bầy tang tình con sít lội sông ấy mấy đi
tìm. Em nhớ thưuơng ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim...Một bầy tang
tình con nhện a ới a, ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm em nhớ
thuương ai. Duyên nợ khách tang bồng...
* Phân biệt ca dao- dân ca
“Trống cơm”
Bài ca dao:
Trống cơm khéo vỗ nên vông
Một bầy con sít lội sông đi tìm
Thuương ai con mắt lim dim
Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ
Thưuơng ai duyên nợ tang bồng...
Bài dân ca:
Tình bằng có cái trống cơm khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông
ấy mấy vông nên vông. Một bầy tang tình con sít lội sông ấy mấy đi
tìm. Em nhớ thuương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim...Một bầy tang
tình con nhện a ới a, ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm em nhớ
thưuơng ai. Duyên nợ khách tang bồng...
Tiếng đệm lót : tình bằng, tang tình, ấy mấy
Tiếng đệm nghĩa: có cái, khen ai, đôi, em nhớ, khách
Tiếng láy : vông nên vông, lội lội
Tiếng đưa hơi : a ới a
Ca dao
- Là lời thơ của dân ca
- Là các bài thơ dân gian mang phong
cách thơ dân ca
- Là tên gọi một thể thơ
Dân ca
- Là những sáng tác kết hợp
lời và nhạc điệu
Một số làn điệu dân ca các vùng miền
- Hát trống quân
- Hát xẩm
- Hát quan họ Bắc Ninh
- Hát ghẹo Phú Thọ
- Hát giặm Nghệ Tĩnh
- Hát ví Nghệ Tĩnh
- Hát dân chài
- Ca Huế
- Hò Huế
- Dân ca Nam Bộ
- Hát ru
- Hát xoan Phú Thọ
- Hát bài chòi Quảng Nam
-......
1. Bài 1:
Công cha nhuư núi ngất trời
Nghĩa mẹ nhuư nuước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
- Nội dung câu ca dao:
Nghệ thuật
+ Thể thơ
+ Gieo vần
+ Biện pháp tu từ
- Giá trị câu ca dao
Bài ca dao là lời ru của mẹ, ru cho đứa con thơ bé ngủ ngon. Đồng thời nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.
Lục bát dễ nhớ, dễ thuộc, mượt mà, đằm thắm.
Gieo vần: tiếng 6 câu 6- tiếng 6 câu 8; Tiếng 8 câu 8- tiếng 6 câu 6
TIẾT 2- II/ TÌM HIỂU NỘI DUNG 4 BÀI CA DAO
Bài 1: Công cha nhưu núi ngất trời
Nghĩa mẹ nhưu nuước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
-So sánh: cụng cha- nỳi ng?t tr?i, nghia m?- nu?c ngoi bi?n dụng
-?n d?
-Di?p t?
? Hình ảnh truyền thống quen thu?c trong ca dao.
- Nghệ thuật
+ Biện pháp tu từ
9 chữ: (sinh: đẻ; cúc: nâng đỡ; phủ: vuốt ve; súc: cho bú; trưởng; nuôi lớn, dục: dạy dỗ, cố: trông nom; phục: theo dõi; phúc : che chở)
Đặc sắc: ss cái trừu tượng với cái cụ thể; lấy cái vĩnh hằng, vô tận của thiên nhiên để so sánh công lao của cha mẹ
‘Núi cao, biển rộng`‘,``cù lao 9 chữ`‘
Vừa diễn tả, vừa cụ thể hóa sự hi sinh vất vả, khó nhọc của mẹ cha đồng thời bộc lộ lòng biết ơn sâu sắc của con, nhắc nhở phải biết hiếu nghĩa với cha mẹ
Núi- 2 lần; biển- 2 lần
-Giỏ tr? cõu ca dao: Lời khuyên quý giỏ:
+ Hãy ghi lũng tạc d? công ơn to lớn c?a cha m?.
+ Nh?c nh? b?n ph?n trỏch nhi?m c?a con với cha mẹ.
Một số bài ca dao có nội dung tương tự:
- Ngày nào em bé cỏn con
Bây giờ em đã lớn khôn thế này
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày uước ao
- Cây khô chưua dễ mọc chồi
Bác mẹ chưua dễ ở đời với ta
Non xanh bao tuổi mà già
Bởi vì suương tuyết hoá ra bạc đầu
Những bài ca dao có nội dung tưuơng tự
Bài 2:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
"Ni"? "Tê"? Tiếng
của miền nào?
Phần đầu của
hai câu thơ đầu
được tác giả
sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
- Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt về từ ngữ
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo ngữ ở đây như muốn thể hiện, đứng ở phía nào nhìn, ngắm cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông.
+ Phần cuối của 2 câu đầu, tác giả đảo lại nhóm từ “mênh mông... – bát ngát...” để thể hiện cảm xúc dạt dào trước không gian bao la.
Phần cuối của 2 câu
thơ đầu được sử dụng
biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng?
- Hai câu cuối : Cô gái được so sánh "như chẽn lúa đòng đòng" gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay cô tạo nên.
Bài ca dao thể hiện tình yêu, lòng tự hào, ý tình kết bạn tinh tế
và sâu sắc.
Tìm nghệ thuật chủ yếu
và nêu tác dụng trong
hai câu ca cuối
f
Bài 3:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe.
Từ nào trong bài được
lặp lại nhiều lần? Lặp lại như thế có tác dụng gì?
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Em hiểu cụm từ “Thương thay” như thế nào?
- Cụm từ “Thương thay”
Điệp ngữ
Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho mình, cho người, mức độ cao.
- Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay
nhiều bề của người dân thường.
- Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, đồng thời
làm cho tình ý của bài được phát triển.
Những cụm từ “thương thay” được lặp lại
nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương
các con vật hay không?
Cho biết ý nghĩa cụ thể của từng hình ảnh ẩn dụ
(con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc)
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động
Vì các con vật đó có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người lao động chịu khó vất vả kiếm sống.
Tại sao trong bài ca dao,người nông
dân thời xưa thường mượn hình
ảnh con vật như Tằm, Kiến, Hạc,
Cuốc để diễn tả cuộc đời,số phận
của mình?
ĐỌC VĂN BẢN
Bi 4
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng ?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
Bài ca có bao nhiêu
nhân vật?
Em hiểu “Cô yếm đào” là gì?
Chú tôi là nhân vật như thế nào?
Chú tôi :
+Hay: tửu, tăm, nước chè đặc, nằm ngủ trưa .
+Ước : ngày mưa , đêm thừa trống canh .
-> Điệp từ, liệt kê .
=>Châm biếm hạng người nghiện ngập , người lười lao động .
IV. Tổng kết :
1. Về nghệ thuật :
- Các bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
- Sử dụng các hình ảnh truyền thống quen thuộc, giàu
tính biểu cảm.
2. Về nội dung: Các bài ca đều diễn tả tỡnh cảm gia dỡnh, tỡnh yờu quờ huong, d?t nu?c, con ngu?i, chõm bi?m thúi x?u trong xó h?i.
TIẾT 3- III/ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Học sinh tự học các bài ca dao
TI?P N?I:
học.
1.
Học thuộc các bài ca dao đã học.
2.Sưu tầm các bài ca dao cùng hệ thống.
3.Soạn bài Ca dao về quê hương đất nước
1. Học thuộc các bài ca dao đã học
2. Sưuu tầm các bài ca dao cùng hệ thống.
3. Soạn bài ca dao về quê huương đất nước.
Bài 4: Anh em nào phải nguười xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Yêu nhau nhuư thể tay chân
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
- Nội dung câu ca dao:
Nghệ thuật
+ Thể thơ
+ Gieo vần
+ Biện pháp tu từ
- Giá trị câu ca dao
Bài ca dao ca ngợi tình cảm anh em trong gia đình. Đồng thời khuyên nhủ anh em trong gia đình phải đoàn kết, yêu thương, che chở lẫn nhau.
Lục bát dễ nhớ, dễ thuộc, mượt mà, đằm thắm.
Gieo vần: tiếng 6 câu 6- tiếng 6 câu 8; Tiếng 8 câu 8- tiếng 6 câu 6
Bài 4 :
Anh em nào phải ngưuời xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Yêu nhau nhuư thể tay chân
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
-So sánh: yờu nhau nhu tay chõn
-Di?p t?:
Đặc sắc: so sánh cái trừu tượng với cái cụ thể Tình cảm gắn bó thân thiết không thể tách rời
? Giỏ tr?: Kh?ng d?nh tỡnh anh em g?n bú, thiờng liờng, khụng th? tỏch d?i. D?ng th?i nh?c nh? nghia v? c?a anh em d?i v?i nhau, dú l ph?i hũa thu?n, giỳp d? v yờu thuong nhau.
Anh em; cùng
? Nh?n m?nh tỡnh c?m thiờng liờng, cú nhi?u di?m chung g?n bú.
Bài ca dao khác về tình cảm anh , chị em trong gia đình:
- Chị em nhuư chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời
- Anh em nhuư tay nhuư chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Những bài ca dao có nội dung tưuơng tự
Chúc các thầy cô giáo và các em mạnh khoẻ!
 









Các ý kiến mới nhất