Giây, thế kỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dức Sủng
Người gửi: Nguyễn Đức Sủng
Ngày gửi: 09h:58' 21-09-2021
Dung lượng: 280.9 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn: Dức Sủng
Người gửi: Nguyễn Đức Sủng
Ngày gửi: 09h:58' 21-09-2021
Dung lượng: 280.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN LỚP 4
Bài mới
Bảng đơn vị đo khối luợng
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1dag = ... g
10g = ... dag
4dag = ... g
8hg = ... dag
1hg = ... dag
10dag = ... hg
3kg = ... hg
7kg = ... g
10
1
40
80
10
1
30
7000
2kg 300g = ... g
2kg 30 = ... g
2300
2030
Bài 2. Tính:
380g + 195g
928dag - 274dag
452hg x 3
768hg : 6
Bài làm
380g + 195g =
928dag - 274dag =
452hg x 3 =
768hg : 6 =
575g
654dag
1356hg
128hg
Bài 3:
5dag ... 50g
8 tấn ... 8100kg
4 tạ 30kg ... 4 tạ 3kg
3 tấn 500kg ... 3500kg
Bài làm
5dag ... 50g
8 tấn ... 8100kg
4 tạ 30kg ... 4 tạ 3kg
3 tấn 500kg ... 3500kg
=
<
>
=
Bài 4. Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Bài giải
4 gói kẹo nặng là:
4 x 150 = 600 (g)
2 gói kẹo nặng là:
2 x 200 = 400 (g)
Cả kẹo và bánh nặng là:
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi: 1000g = 1kg
Đáp số: 1kg
- Ngoài ra khi đổi mỗi đơn vị đo khối lượng thì mỗi đơn vị đo ứng với một chữ số .
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
kg
Lớn hơn ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
g
hg
dag
1 kg
= 10 hg
= 1000g
1 hg
= 10dag
= 100g
1 dag
= 10g
1 g
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100kg
1 yến
= 10 kg
Bài mới
Bảng đơn vị đo khối luợng
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1dag = ... g
10g = ... dag
4dag = ... g
8hg = ... dag
1hg = ... dag
10dag = ... hg
3kg = ... hg
7kg = ... g
10
1
40
80
10
1
30
7000
2kg 300g = ... g
2kg 30 = ... g
2300
2030
Bài 2. Tính:
380g + 195g
928dag - 274dag
452hg x 3
768hg : 6
Bài làm
380g + 195g =
928dag - 274dag =
452hg x 3 =
768hg : 6 =
575g
654dag
1356hg
128hg
Bài 3:
5dag ... 50g
8 tấn ... 8100kg
4 tạ 30kg ... 4 tạ 3kg
3 tấn 500kg ... 3500kg
Bài làm
5dag ... 50g
8 tấn ... 8100kg
4 tạ 30kg ... 4 tạ 3kg
3 tấn 500kg ... 3500kg
=
<
>
=
Bài 4. Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả mấy ki-lô-gam bánh và kẹo?
Bài giải
4 gói kẹo nặng là:
4 x 150 = 600 (g)
2 gói kẹo nặng là:
2 x 200 = 400 (g)
Cả kẹo và bánh nặng là:
600 + 400 = 1000 (g)
Đổi: 1000g = 1kg
Đáp số: 1kg
- Ngoài ra khi đổi mỗi đơn vị đo khối lượng thì mỗi đơn vị đo ứng với một chữ số .
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
kg
Lớn hơn ki-lô-gam
tấn
tạ
yến
ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
g
hg
dag
1 kg
= 10 hg
= 1000g
1 hg
= 10dag
= 100g
1 dag
= 10g
1 g
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
= 100kg
1 yến
= 10 kg
 







Các ý kiến mới nhất