Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khánh
Ngày gửi: 18h:30' 22-09-2021
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
GIỜ VẬT LÝ7
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
NGƯỜI THỰC HIỆN: BÙI NGUYÊN KHÁNH
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN
NỘI DUNG
VẬT LÝ
7
CHƯƠNG 1: QUANG HỌC
CHƯƠNG 2: ÂM HỌC
CHƯƠNG 3: ĐIỆN HỌC
CHƯƠNG 1: QUANG HỌC
Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Ánh sáng truyền đi theo đường nào?
Ánh sáng gặp gương phẳng đổi hướng như thế nào?
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì?
Ảnh nhìn thấy được trong gương cầu lồi hay gương cầu lõm có giống ảnh trong gương phẳng không?
BÀI 1. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
?
I. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG
Quan sát và thí nghiệm
Từ những thí nghiệm hoặc quan sát hàng ngày sau đây, trường hợp nào mắt ta nhận biết ánh sáng?
1. Ban đêm đứng trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn, mở mắt.
Mắt không nhận biết được ánh sáng.
2. Ban đêm đứng trong phòng đóng kín cửa, bật đèn, mở mắt.
Mắt nhận biết được ánh sáng.
3. Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt.
Mắt nhận biết được ánh sáng.
4. Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt, lấy tay che kín mắt.
Mắt không nhận biết được ánh sáng.
?
C1: Trong các trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, chúng có điểm gì giống nhau?
KẾT LUẬN
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ………… truyền vào mắt ta.
ánh sáng
?
II. NHÌN THẤY MỘT VẬT
C2. Quan sát thí nghiệm hình 1.2a,b và trả lời:
Khi tắt đèn ta có thấy các vật trong hộp không?
Khi bật đèn ta có thấy các vật trong hộp không? Vì sao?
?
CÂU HỎI
Buổi tối, khi bước vào phòng mà không bật đèn, em có nhìn thấy bàn học của em không?
Muốn nhìn thấy bàn học, ta phải bật đèn trong phòng!
CÂU HỎI
Bàn học có phát ra ánh sáng không?
Tại sao em nhìn thấy bàn học khi bật đèn trong phòng?
CÂU HỎI
Bàn học không phát ra ánh sáng.
CÂU HỎI
2. Em nhìn thấy bàn học vì có ánh sáng truyền tới bàn học và hắt tới mắt em.
KẾT LUẬN
Ta nhìn thấy một vật khi có .……………..từ vật đó truyền vào mắt ta.
ánh sáng
?
III. NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
C3: Trong các thí nghiệm ở hình 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy mảnh giấy trắng và dây tóc bóng đèn đang phát sáng vì từ hai vật đó đều có ánh sáng truyền đến mắt ta. Vật nào tự nó phát sáng, vật nào hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới?
Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng.
Tờ giấy trắng hắt lại ánh sáng do bóng đèn chiếu tới.
Dây tóc bóng đèn tự nó………..ánh sáng gọi là nguồn sáng.
Kết luận
phát ra
Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng………ánh sáng
từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng.
hắt lại
?
?
III. NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
Vật nào dưới đây tự phát ra ánh sáng? Vật nào hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới?
KẾT LUẬN
NGUỒN SÁNG
Là vật có khả năng tự phát ra ánh sáng
VẬT SÁNG
Gồm nguồn sáng và những vật hắt ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó.
Lưu ý: Vật đen là những vật không phát ra ánh sáng và cũng như không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
?
ĐÂU LÀ NGUỒN SÁNG, ĐÂU LÀ VẬT SÁNG?
GHI NHỚ
?
IV. VẬN DỤNG
Câu 1: Ta nhận biết ánh sáng khi
Đang là ban ngày
Có một nguồn sáng đặt trước mặt
Ta đang mở mắt
Có ánh sáng truyền vào mắt ta
?
IV. VẬN DỤNG
Câu 2: Ta nhìn thấy một vật khi
Vật là một nguồn sáng
Ta đang mở mắt nhìn về phía vật
Vật là vật sáng
Có ánh sáng từ vật đi vào mắt ta
IV. VẬN DỤNG
Câu 3: Trong các vật sau đây (hình H1.8): Mặt Trời, Mặt Trăng vào đêm rằm, ngọn nến đang cháy, chiếc gương phản chiếu ánh nắng mặt trời đang được một người cầm trên tay, vật nào là vật sáng, vật nào là nguồn sáng?
Nguồn sáng, vật sáng
Nguồn sáng, vật sáng
Vật sáng
Vật sáng
IV. VẬN DỤNG
Câu 4:
Trong một lớp học, thầy giáo đang quay lưng về phía bảng còn học sinh đang nhìn lên bảng (hình H1.9). hãy cho biết:
- Bảng là nguồn sáng hay vật sáng ?
- Học sinh có nhìn thấy bảng không, vì sao ?
- Thầy giáo có nhìn thấy bảng không, vì sao ?
Trả lời:
- Bảng là vật sáng
- Học sinh có nhìn thấy bảng vì ánh sáng từ bảng chiếu vào mắt học sinh.
- Thầy giáo không nhìn thấy bảng vì ánh sáng từ bảng không chiếu vào mắt thầy.
IV. VẬN DỤNG
Câu 5:
Hãy giải thích vì sao ta thấy được những vệt sáng chiếu qua cành lá, qua khung cửa, những vệt sáng đèn pha chiếu lên bầu trời trong những đêm lễ hội (hình H1.10) dù những chùm tia này không trực tiếp đến mắt ta.
IV. VẬN DỤNG
Trả lời:
- Vì khi đó có các hạt bụi li ti trong không khí được chiếu sáng bởi mặt trời trở thành vật sáng và các hạt xếp gần như liền nhau trên đường truyền ánh sáng tạo thành vệt sáng.
- Đối với đêm lễ hội thì có hạt sương li ti trong không khí được chiếu sáng bởi các đèn pha trở thành vật sáng và các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền ánh sáng tạo thành vệt sáng.
Câu 5:
Câu 6. Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì:
   A. Bản thân bông hoa có màu đỏ
   B. Bông hoa là một vật sáng
   C. Bông hoa là một nguồn sáng
   D. Có ánh sáng từ bông hoa đỏ truyền đến mắt ta
Lời giải:
Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì có ánh sáng màu đỏ từ bông hoa hắt đến mắt ta.
Thế giới quanh ta
DẶN DÒ
Học thuộc ghi nhớ bài
Làm các bài tập từ 1.1 đến 1.13 SBT trang 3, 4, 5.
 
Gửi ý kiến