Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:05' 23-09-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:05' 23-09-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Vở ghi bài 4 quyển:
+Vở Số học
+ Vở bài tập Số học
+ Vở Hình học
+ Vở bài tập Hình học
Dụng cụ học tập: Nháp, bút bi, bút chì, thước thẳng, compa, …
Chú ý: Chép bài đầy đủ, học bài cũ, hoàn thành bài tập về nhà trước khi lên lớp.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tập hợp;
Tập hợp các số tự nhiên;
Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên;
Quan hệ chia hết;
Số nguyên tố;
Uớc chung và bội chung.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
Tập hợp các đồ dùng học tập.
Tập hợp số tự nhiên nhỏ hơn 10.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
1. Một số ví dụ về tập hợp:
- Tập hợp các đồ dùng học tập.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các số trên mặt đồng hồ.
Hình ảnh ví dụ về tập hợp
Tập hợp học sinh lớp 6A
Tập hợp các quả trứng trong khay
Tập hợp các con tem
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp:
- Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho một tập hợp như A, B, C ….
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: A ={0; 1; 2; 3; 4}
hoặc A ={2; 0; 4; 3; 1}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Ghi chú
Ví dụ 1 (SGK/tr6):
Cho tập hợp M = {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}. Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
Giải: Tập hợp M gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ.
Luyện tập vận dụng 1 (SGK/tr6):
Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Bạn Việt viết a = {1; 3; 5; 7; 9}
Bạn Nam viết A = (1, 3, 5, 7, 9)
Bạn Chiến viết A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
Bạn Thắng viết A = {1; 3; 5; 7; 9}
Có bạn nào viết đúng tập hợp A?
Bạn Thắng viết đúng A = {1; 3; 5; 7; 9}
Luyện tập vận dụng 1 (SGK/tr6):
Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải:
A={1; 3; 5; 7; 9}
3. Phần tử thuộc tập hợp:
Hoạt động 1: Cho tập hợp B = {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp B không?
Giải:
+ Số 2 là phần tử của tập hợp B.
Ta viết
+ Số 4 là không là phần tử của tập hợp B.
Ta viết
2 B, đọc là 2 thuộc B.
4 B, đọc là 4 không thuộc B.
?
?
?
?
Hướng dẫn giải
Vì H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày
nên H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}
Hoạt động 2: Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A tập
hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
Tập hợp A được cho theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
4. Cách cho một tập hợp:
- Các phần tử của tập hợp A là 0; 2; 4; 6; 8.
- Viết A = {0; 2; 4; 6; 8}.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?.
- Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
- Viết A = {x x là số tự nhiên chẵn, x < 10}.
Đây là cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Đây là cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
các số tự nhiên chẵn
nhỏ hơn 10.
Có hai cách cho một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
4. Cách cho một tập hợp:
Ví dụ 3 (SGK/tr7)
Cho B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “ĐÔNG ĐÔ”.
Viết tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
B =
Ví dụ 4 (SGL/tr7)
Cho tập hợp E = {x x là số tự nhiên, 3< x < 9}.
Chọn kí hiệu thích hợp
a) 4 ? E
b) 8 ? E
c) 9 ? E
E = {4; 5; 6; 7; 8}
a) 4 E
b) 8 E
c) 9 E
Giải:
Đ; Ô; N; G; Đ; Ô
{
Đ;
Ô;
N;
G
}
1. Một số ví dụ về tập hợp:
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp:
- Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho một tập hợp như A, B, C ….
Ghi chú:
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
3. Phần tử thuộc tập hợp:
4. Cách cho một tập hợp:
Có hai cách cho một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Củng cố kiến thức: BÀI 1: TẬP HỢP
Bài 3 (SGK/tr8). Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp
a) A = {x x là số tự nhiên chẵn, x < 14}.
b) B = {x x là số tự nhiên chẵn, 40< x < 50}.
c) C = {x x là số tự nhiên lẻ, x < 15}.
d) D = {x x là số tự nhiên lẻ, 9< x < 20}.
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Giải:
a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}.
b) B = {42; 44; 46; 48}.
Bài 4 (SGK/tr8). Viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp
a) A = {0; 3; 6; 9;12; 15}.
b) B = {5; 10; 15; 20; 25; 30}.
c) C = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}.
d) D = {1; 5; 9; 13;17}.
a) A = {x x là số tự nhiên chia hết cho 3, x < 16}.
Giải:
b) B = {x | x là các số tự nhiên chia hết cho 5, 0< x < 31}.
B = {x | x là các số tự nhiên chia hết cho 5, 0 < x <35}.
…
Hướng dẫn về nhà
- Học bài.
BTVN: 2, 3 c, d ; 4c, d Sgk trang 8.
Chuẩn bị tiết sau Tập hợp các số tự nhiên.
+Vở Số học
+ Vở bài tập Số học
+ Vở Hình học
+ Vở bài tập Hình học
Dụng cụ học tập: Nháp, bút bi, bút chì, thước thẳng, compa, …
Chú ý: Chép bài đầy đủ, học bài cũ, hoàn thành bài tập về nhà trước khi lên lớp.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tập hợp;
Tập hợp các số tự nhiên;
Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên;
Quan hệ chia hết;
Số nguyên tố;
Uớc chung và bội chung.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
Tập hợp các đồ dùng học tập.
Tập hợp số tự nhiên nhỏ hơn 10.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
1. Một số ví dụ về tập hợp:
- Tập hợp các đồ dùng học tập.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các số trên mặt đồng hồ.
Hình ảnh ví dụ về tập hợp
Tập hợp học sinh lớp 6A
Tập hợp các quả trứng trong khay
Tập hợp các con tem
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp:
- Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho một tập hợp như A, B, C ….
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: A ={0; 1; 2; 3; 4}
hoặc A ={2; 0; 4; 3; 1}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Ghi chú
Ví dụ 1 (SGK/tr6):
Cho tập hợp M = {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}. Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
Giải: Tập hợp M gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ.
Luyện tập vận dụng 1 (SGK/tr6):
Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Bạn Việt viết a = {1; 3; 5; 7; 9}
Bạn Nam viết A = (1, 3, 5, 7, 9)
Bạn Chiến viết A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
Bạn Thắng viết A = {1; 3; 5; 7; 9}
Có bạn nào viết đúng tập hợp A?
Bạn Thắng viết đúng A = {1; 3; 5; 7; 9}
Luyện tập vận dụng 1 (SGK/tr6):
Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải:
A={1; 3; 5; 7; 9}
3. Phần tử thuộc tập hợp:
Hoạt động 1: Cho tập hợp B = {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp B không?
Giải:
+ Số 2 là phần tử của tập hợp B.
Ta viết
+ Số 4 là không là phần tử của tập hợp B.
Ta viết
2 B, đọc là 2 thuộc B.
4 B, đọc là 4 không thuộc B.
?
?
?
?
Hướng dẫn giải
Vì H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày
nên H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}
Hoạt động 2: Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A tập
hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
Tập hợp A được cho theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
4. Cách cho một tập hợp:
- Các phần tử của tập hợp A là 0; 2; 4; 6; 8.
- Viết A = {0; 2; 4; 6; 8}.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?.
- Các phần tử của tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
- Viết A = {x x là số tự nhiên chẵn, x < 10}.
Đây là cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Đây là cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
các số tự nhiên chẵn
nhỏ hơn 10.
Có hai cách cho một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
4. Cách cho một tập hợp:
Ví dụ 3 (SGK/tr7)
Cho B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “ĐÔNG ĐÔ”.
Viết tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
B =
Ví dụ 4 (SGL/tr7)
Cho tập hợp E = {x x là số tự nhiên, 3< x < 9}.
Chọn kí hiệu thích hợp
a) 4 ? E
b) 8 ? E
c) 9 ? E
E = {4; 5; 6; 7; 8}
a) 4 E
b) 8 E
c) 9 E
Giải:
Đ; Ô; N; G; Đ; Ô
{
Đ;
Ô;
N;
G
}
1. Một số ví dụ về tập hợp:
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp:
- Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho một tập hợp như A, B, C ….
Ghi chú:
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
3. Phần tử thuộc tập hợp:
4. Cách cho một tập hợp:
Có hai cách cho một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Củng cố kiến thức: BÀI 1: TẬP HỢP
Bài 3 (SGK/tr8). Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp
a) A = {x x là số tự nhiên chẵn, x < 14}.
b) B = {x x là số tự nhiên chẵn, 40< x < 50}.
c) C = {x x là số tự nhiên lẻ, x < 15}.
d) D = {x x là số tự nhiên lẻ, 9< x < 20}.
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Giải:
a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}.
b) B = {42; 44; 46; 48}.
Bài 4 (SGK/tr8). Viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp
a) A = {0; 3; 6; 9;12; 15}.
b) B = {5; 10; 15; 20; 25; 30}.
c) C = {10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90}.
d) D = {1; 5; 9; 13;17}.
a) A = {x x là số tự nhiên chia hết cho 3, x < 16}.
Giải:
b) B = {x | x là các số tự nhiên chia hết cho 5, 0< x < 31}.
B = {x | x là các số tự nhiên chia hết cho 5, 0 < x <35}.
…
Hướng dẫn về nhà
- Học bài.
BTVN: 2, 3 c, d ; 4c, d Sgk trang 8.
Chuẩn bị tiết sau Tập hợp các số tự nhiên.
 








Các ý kiến mới nhất