Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về giải toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Tuyên
Ngày gửi: 18h:09' 24-09-2021
Dung lượng: 699.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
BÀI 9. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Trường TH An Nhơn Đông
Giáo viên: Nguyễn Thị Cẩm Tuyên
Thứ , ngày tháng 9 năm 2021
Toán
Bài 9. Ôn tập về giải toán
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ hai số đó.
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ hai số đó.
Mục tiêu
a. Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
Số bé là: 150: 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 - 60 = 90
Đáp số: 60 và 90.
2 + 3 = 5 (phần)
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
   
Số bé :

Số lớn :
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Số bé là: 60: 2 x 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150.
5 – 3 = 2 (phần)
Bài 3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là    . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Khối 3:
Khối 4:
Ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
   8 – 7 = 1 (phần)
    Số học sinh khối lớp 3 là:
20: 1 x 7 = 140 (học sinh).
Số học sinh khối lớp 5 là:
20 + 140 = 160 (học sinh).
Đáp số: khối 3: 140 học sinh;
khối 5: 160 học sinh.
Bài giải















a) Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần).
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
   (49: 7) x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
  49: 7 x 4 = 28 (m)
b) Diện tích mảnh đất là :
21 x 28 = 588( m2 )
Đáp số: a, Chiều dài : 28m, chiều rộng : 21m;
b. 588 m2















Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98: 2 = 49 (m)
49 m
Ta có sơ đồ:
Bài 4, Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng   chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.















a) Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần).
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
   (49: 7) x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
  49: 7 x 4 = 28 (m)
b) Diện tích mảnh đất là :
21 x 28 = 588( m2 )
Đáp số: a, Chiều dài : 28m ; chiều rộng : 21m.
b, 588 m2















Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98: 2 = 49 (m)
Chiều rộng:
Chiều dài:
49 m
Ta có sơ đồ:
Bài 4, Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng    chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
CHÀO CÁC EM!
 
Gửi ý kiến