Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 07h:28' 25-09-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 634
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Tuấn
Ngày gửi: 07h:28' 25-09-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 634
Số lượt thích:
0 người
Chuyện nguời con gái Nam Xuơng
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Nguyễn Tiến tuấn- GV Trường THCS Lương Tàii
Văn Lâm- Hưng Yên
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
1 Tác giả: Nguyễn Dữ ( ? - ?)
- Quê ở huyện Trường Tân, nay là Thanh Miện ( Hải Dương)
- Ông sống ở thế kỉ XVI, thời kì XHPK khủng hoảng với sự tranh giành quyền lực của Lê – Trịnh – Mạc.
- Ông là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan có 1 năm rồi về ở ẩn.
Ông là tác giả của tập truyện
“ Truyền kì mạn lục”
I- Tìm hiểu chung
TIẾT 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nhan đề: Truyền kì mạn lục là ghi chép những điều tản mạn được lưu truyền
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán, có dựa vào các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam, gồm 20 truyện.
Nhân vật chính:
+ Người phụ nữ…
+ Người trí thức….
Áng “thiên cổ kì bút”
( Áng văn hay ngàn đời)
2. Tác phẩm
a- Truyền kì mạn lục
Chuyện người con gái Nam Xương
a. Chuyện người con gái Nam Xương
- Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của “ Truyền kì mạn lục”.
- Truyện có nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian trong kho tàng truyện cổ tích VN “ Vợ chàng Trương”
- Bố cục:
3 phần:
Cuộc hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh.
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
Vũ Nương dưới Thủy Cung và được giải oan.
P.3.Còn lại
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình.
P.2.Tiếp “đã qua rồi”.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
- Tóm tắt văn bản
1. Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
2. Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3. Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang mà chết.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7. Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
II. Tìm hiểu chi tiết
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1 Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
:
- Vũ Nương(Vũ Thị Thiết)
+ Thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
+ Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
- >Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát. Kết cấu “ đã…lại”
=> Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết(hoàn mĩ).
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống, mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình?
Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Qua 3 tình huống
-Trong cuộc sống vợ chồng
- Khi tiễn chồng đi lính
- Khi xa chồng
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1.Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
a -Trong cuộc sống vợ chồng
Hiểu chồng có tính đa nghi.
Luôn giữ gìn khuôn phép.
Không để lúc nào phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn chăm lo cho hạnh phúc gia đình
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
b - Khi tiễn chồng đi lính
- Không ham hiển vinh mong chồng “hai chữ bình yên”
- Thông cảm cho những nỗi gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng “chỉ e việc quân khó liệu….lo lắng”.
- Những lời tâm tình về nỗi nhớ nhung, trông chờ khắc khoải của mình khi xa chồng “Nhìn trăng soi thành cũ….đất thú”
=>Những lời văn từng nhịp, từng nhịp biền ngẫu như nhịp đập trái tim nàng - trái tim của người vợ trẻ khát khao yêu thương đang thổn thức lo âu cho chồng. Những lời đó thấm vào lòng người, khiến ai ai cũng xúc động ứa hai hàng lệ.
=> Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, sử dụng điển tích “mùa dưa chín quá kì”, ước lệ tượng trưng
=> Thể hiện khát vọng chính đáng. Coi trọng khát khao hạnh phúc gia đình.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Trong cuộc sống
vợ chồng
- Hiểu chồng có tính đa nghi.
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
- Không để lúc nào phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn chăm lo cho hạnh phúc gia đình
b. Khi tiễn chồng đi lính
- Không ham vinh hoa phú quý, chỉ cầu bình an.
- Cảm thông, lo lắng trước nỗi gian nan của chồng.
- Bày tỏ nỗi nhớ thương chồng da diết, khắc khoải
-> Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, ân tình của một người vợ luôn lo lắng cho chồng và khao khát gia đình đoàn tụ.
c. Khi xa chồng
Đối với chồng
-‘ `Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn... không thể nào ngăn được`‘.
- “Giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.
Khắc sâu nỗi nhớ của người vợ thủy chung.
Đối với mẹ chồng
- Mẹ ốm: hết lòng thuốc thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia …chẳng phụ mẹ.
Người mẹ ghi nhận công lao của con dâu với gia đình.
Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo.
Đối với con
- Một mình sinh và nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên vách nói đùa con trẻ.
Người mẹ thương con, tâm lí, mong con có một gia đình trọn ven.
d. Khi bị chồng nghi oan:
- Lời thoại 1:
->Câu văn biền ngẫu giàu hình ảnh-lời chân thành, phân trần, thanh minh, giãy bày tình cảm và nỗi lòng xa cách, hy vọng níu kéo hạnh phúc.
- Lời thoại 2:
=> Vũ Nương đau khổ tột cùng khi hạnh phúc tan vỡ- Cam chịu số phận.
- Lời thoại 3:
=>Lời thề ai oán. Nàng bế tắc , tuyệt vọng, phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh
- Nàng phân trần, giãi bày tấm lòng cho chồng hiểu
- Bày tỏ nỗi đau đớn, tuyệt vọng khi hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
- Quyết tìm đến cái chết để minh oan.
=> Là một người phụ nữ đức hạnh, coi trọng hạnh phúc gia đình.
d. Khi bị chồng nghi oan:
e. Khi dưới thủy cung:
->Luôn nặng lòng với quê hương bản quán
=> Sống trọng ân nghĩa, giàu lòng vị tha.
Phẩm chất, đức hạnh của Vũ Nương
Người vợ thủy chung, nết na, đức hạnh
Vị tha, trọng ân nghĩa
Người con dâu đảm đang, hiếu thảo, người mẹ hiền.
- Tác giả đặt nhân vật trong các hoàn cảnh khác nhau để bộc lộ phẩm chất cao đẹp của nàng: thùy mị, nết na, đức hạnh, hiếu thảo, vị tha, yêu thương chung thuỷ son sắt. Nàng là hiện thân tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
1.2. Số phận bi kịch
a. Bi kịch của Vũ Nương
* Tình huống truyện:
- Trương Sinh trở về: mẹ mất, con còn nhỏ không nhận cha.
→ Tình huống truyện bất ngờ, gay cấn.
- Nghe lời con trẻ, Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết.
→ Làm cho nỗi oan của Vũ Nương không thể nào thanh minh được.
- Bị chồng nghi oan thất tiết, bị đối xử tàn nhẫn.
- Nàng hết lòng phân trần, giãi bày, cầu xin…
- Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
Một số phận bi thảm, bất hạnh. Là hiện thân cho người phụ nữ trong XHPK.
Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo XHPK.
Nguyên nhân
Gián tiếp
1.2. Số phân bi kịch của Vũ Nương
a. Bi kịch của Vũ Nương
b.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
Trực tiếp
Do Trương Sinh vô học, đa nghi, xử sự hồ đồ, độc đoán
Chiến tranh
PK
Lễ giáo
PK khắt khe
Chế độ nam
quyền
Vũ Nương bất lực, đầu hàng số phận.
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
Có ý kiến cho rằng hành động gieo mình của Vũ Nương là hành động bột phát trong lúc nóng giận, có ý kiến lại cho rằng đó là hành động có sự chỉ đạo của lí trí ? Em đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao ?
2.Trương Sinh:
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một người chồng độc đoán, đa nghi.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
-> TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK bất công, phi lý
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
3. Hình ảnh cái bóng:
Cái bóng
- Dỗ con.
- Cho khuây nỗi nhớ chồng
- Là tình yêu thương dành cho chồng con.
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
Lần 1: Là bằng chứng cho sự hư hỏng
của vợ.
Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh ngộ về
tai họa do chàng gây ra.
Với bé Đản
Với Vũ Nương
Với Tr. Sinh
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
4/ Những yếu tố kì ảo:
+ Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống,đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
+ Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan
* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: khao khát được phục hồi danh dự.
- Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
* Chi tiết có thực:
+ Sông Hoàng Giang.
+ Nhân vật Trần Thiêm Bình.
+ Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương
thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
III. TỔNG KẾT NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Phản ánh xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ.
Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ
Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh liên miên
Giá trị nhân đạo
Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ
Niềm thương cảm đối với số phận người phụ nữ trong xã hội xưa
Ước mơ về cuộc sống công bằng, hạnh phúc
Gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến
III. TỔNG KẾT VỀ NGHỆ THUẬT
Nghệ thuật dựng truyện kịch tính, hấp dẫn sinh động với những dẫn dắt hợp lí.
Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc biệt là chi tiết chiếc bóng.
Kết hợp phương thức tự sự và yếu tố biểu cảm.
Có nhiều sáng tạo so với cốt truyện cổ tích
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua hành động và lời nói, những lời trần thuật, lời đối thoại, - sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, khắc họa nội tâm nhân vật
Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương vừa đẹp người, vừa đẹp nết “ tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”
Người vợ thủy chung
Người con dâu hiếu thảo
Người mẹ yêu thương con
Người phụ nữ trọng danh dự, trọng tình nghĩa, bao dung...
Thay chồng chăm sóc mẹ chồng chu đáo
Mẹ chồng ốm: lo chạy chữa thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khuyên nhủ
Mới về nhà chồng, biết Trương sinh có tính đa nghi nên nàng luôn giư gìn khuôn phép
- Chồng nghi oan, chọn cái chết để bảo vệ nhân phẩm
- Không ở lại dương gian vì muốn giữ lời hứa với Linh Phi, coi trọng nghĩa tình với ân nhân của mình
Mẹ chồng mất , lo ma chay như với cha mẹ
Sống ở thủy cung, nàng vẫn nặng tình với chồng con, quê hương, làng xóm
Chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách hàn gắn tình cảm, không thể giải oan được nàn tự tử để khẳng định lòng chung thủy
Xa chồng, nàng luôn nhớ mong, lấy bóng mình tưởng tượng là chồng lúc dỗ con
Tiễn chồng, nàng dặn dò những lời thiết tha “ ngày về…bình yên”
Hết lòng yêu thương, nuôi dạy con trai nhỏ
Chỉ bóng mình trên vách để dỗ dành con, bảo đó là cha để con không phải sống thiếu thốn tình cha
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương có số phận khổ đau, bất hạnh
Khi Trương Sinh đi lính
Lúc Trương sinh trở về
Khi Vũ Nương ở thủy cung
Vũ Nương phải tự bươn chải nuôi gia đình, lo giải quyết mọi việc từ lớn đến nhỏ
Nàng phải chịu oan khuất: nỗi oan xuất phát từ lời bé Đản nói về cái bóng. Vũ Nương bị chồng la mắng, đánh đập và đuổi đi
Vũ Nương được giải oan:Trương Sinh biết vợ bị oan khi con nói về chính bóng, theo lời dặn của vợ Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương
Nàng sống ở thủy cung vẫn không hạnh phúc, vẫn không nguôi nỗi nhớ gia đình, người thân nhưng không thể trở về
Nàng phải chết bi thảm
Nàng phải sống trong cảnh cô đơn, nhớ nhung, lo lắng, mỏi mòn chờ chồng, sinh con và nuôi con một mình, lo toan chăm sóc mẹ già con thơ
Cái chết của Vũ Nương
Là hành động quyết liệt để bảo vệ danh dự
Nói lên nỗi oan đau đớn tột cùng
Lên án xã hội trọng nam kinh nữ, bất công, tố cáo chiến tranh phi nghĩa
LUYỆN TẬP
1- Kể tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
2- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một trong hai nhận vật Trương Sinh hoặc mẹ Trương Sinh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Phân tích giá trị nhân đạo của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Kể lại truyện CNCGNX theo cách của em.
- Chuẩn bị bài : Xưng hô trong hội thoại.
(Trích: “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
Nguyễn Tiến tuấn- GV Trường THCS Lương Tàii
Văn Lâm- Hưng Yên
Lại bài viếng Vũ Thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
1 Tác giả: Nguyễn Dữ ( ? - ?)
- Quê ở huyện Trường Tân, nay là Thanh Miện ( Hải Dương)
- Ông sống ở thế kỉ XVI, thời kì XHPK khủng hoảng với sự tranh giành quyền lực của Lê – Trịnh – Mạc.
- Ông là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan có 1 năm rồi về ở ẩn.
Ông là tác giả của tập truyện
“ Truyền kì mạn lục”
I- Tìm hiểu chung
TIẾT 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nhan đề: Truyền kì mạn lục là ghi chép những điều tản mạn được lưu truyền
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán, có dựa vào các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam, gồm 20 truyện.
Nhân vật chính:
+ Người phụ nữ…
+ Người trí thức….
Áng “thiên cổ kì bút”
( Áng văn hay ngàn đời)
2. Tác phẩm
a- Truyền kì mạn lục
Chuyện người con gái Nam Xương
a. Chuyện người con gái Nam Xương
- Là truyện thứ 16 trong 20 truyện của “ Truyền kì mạn lục”.
- Truyện có nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian trong kho tàng truyện cổ tích VN “ Vợ chàng Trương”
- Bố cục:
3 phần:
Cuộc hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh.
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
Vũ Nương dưới Thủy Cung và được giải oan.
P.3.Còn lại
P.1.Từ đầu ”như cha mẹ đẻ mình.
P.2.Tiếp “đã qua rồi”.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
- Tóm tắt văn bản
1. Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
2. Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3. Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang mà chết.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7. Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
II. Tìm hiểu chi tiết
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1 Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
:
- Vũ Nương(Vũ Thị Thiết)
+ Thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
+ Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
- >Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát. Kết cấu “ đã…lại”
=> Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết(hoàn mĩ).
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
1.1Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống, mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình?
Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Qua 3 tình huống
-Trong cuộc sống vợ chồng
- Khi tiễn chồng đi lính
- Khi xa chồng
1-Nhân vật Vũ Nương
1.1.Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
a -Trong cuộc sống vợ chồng
Hiểu chồng có tính đa nghi.
Luôn giữ gìn khuôn phép.
Không để lúc nào phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn chăm lo cho hạnh phúc gia đình
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
b - Khi tiễn chồng đi lính
- Không ham hiển vinh mong chồng “hai chữ bình yên”
- Thông cảm cho những nỗi gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng “chỉ e việc quân khó liệu….lo lắng”.
- Những lời tâm tình về nỗi nhớ nhung, trông chờ khắc khoải của mình khi xa chồng “Nhìn trăng soi thành cũ….đất thú”
=>Những lời văn từng nhịp, từng nhịp biền ngẫu như nhịp đập trái tim nàng - trái tim của người vợ trẻ khát khao yêu thương đang thổn thức lo âu cho chồng. Những lời đó thấm vào lòng người, khiến ai ai cũng xúc động ứa hai hàng lệ.
=> Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, sử dụng điển tích “mùa dưa chín quá kì”, ước lệ tượng trưng
=> Thể hiện khát vọng chính đáng. Coi trọng khát khao hạnh phúc gia đình.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
Trong cuộc sống
vợ chồng
- Hiểu chồng có tính đa nghi.
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
- Không để lúc nào phải thất hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn chăm lo cho hạnh phúc gia đình
b. Khi tiễn chồng đi lính
- Không ham vinh hoa phú quý, chỉ cầu bình an.
- Cảm thông, lo lắng trước nỗi gian nan của chồng.
- Bày tỏ nỗi nhớ thương chồng da diết, khắc khoải
-> Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, ân tình của một người vợ luôn lo lắng cho chồng và khao khát gia đình đoàn tụ.
c. Khi xa chồng
Đối với chồng
-‘ `Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn... không thể nào ngăn được`‘.
- “Giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.
Khắc sâu nỗi nhớ của người vợ thủy chung.
Đối với mẹ chồng
- Mẹ ốm: hết lòng thuốc thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia …chẳng phụ mẹ.
Người mẹ ghi nhận công lao của con dâu với gia đình.
Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo.
Đối với con
- Một mình sinh và nuôi con khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên vách nói đùa con trẻ.
Người mẹ thương con, tâm lí, mong con có một gia đình trọn ven.
d. Khi bị chồng nghi oan:
- Lời thoại 1:
->Câu văn biền ngẫu giàu hình ảnh-lời chân thành, phân trần, thanh minh, giãy bày tình cảm và nỗi lòng xa cách, hy vọng níu kéo hạnh phúc.
- Lời thoại 2:
=> Vũ Nương đau khổ tột cùng khi hạnh phúc tan vỡ- Cam chịu số phận.
- Lời thoại 3:
=>Lời thề ai oán. Nàng bế tắc , tuyệt vọng, phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh
- Nàng phân trần, giãi bày tấm lòng cho chồng hiểu
- Bày tỏ nỗi đau đớn, tuyệt vọng khi hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
- Quyết tìm đến cái chết để minh oan.
=> Là một người phụ nữ đức hạnh, coi trọng hạnh phúc gia đình.
d. Khi bị chồng nghi oan:
e. Khi dưới thủy cung:
->Luôn nặng lòng với quê hương bản quán
=> Sống trọng ân nghĩa, giàu lòng vị tha.
Phẩm chất, đức hạnh của Vũ Nương
Người vợ thủy chung, nết na, đức hạnh
Vị tha, trọng ân nghĩa
Người con dâu đảm đang, hiếu thảo, người mẹ hiền.
- Tác giả đặt nhân vật trong các hoàn cảnh khác nhau để bộc lộ phẩm chất cao đẹp của nàng: thùy mị, nết na, đức hạnh, hiếu thảo, vị tha, yêu thương chung thuỷ son sắt. Nàng là hiện thân tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
1.2. Số phận bi kịch
a. Bi kịch của Vũ Nương
* Tình huống truyện:
- Trương Sinh trở về: mẹ mất, con còn nhỏ không nhận cha.
→ Tình huống truyện bất ngờ, gay cấn.
- Nghe lời con trẻ, Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết.
→ Làm cho nỗi oan của Vũ Nương không thể nào thanh minh được.
- Bị chồng nghi oan thất tiết, bị đối xử tàn nhẫn.
- Nàng hết lòng phân trần, giãi bày, cầu xin…
- Đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình bị tan vỡ.
Một số phận bi thảm, bất hạnh. Là hiện thân cho người phụ nữ trong XHPK.
Bị bức tử. Đầu hàng số phận. Nhưng cũng là lời tố cáo XHPK.
Nguyên nhân
Gián tiếp
1.2. Số phân bi kịch của Vũ Nương
a. Bi kịch của Vũ Nương
b.Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
Trực tiếp
Do Trương Sinh vô học, đa nghi, xử sự hồ đồ, độc đoán
Chiến tranh
PK
Lễ giáo
PK khắt khe
Chế độ nam
quyền
Vũ Nương bất lực, đầu hàng số phận.
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
Có ý kiến cho rằng hành động gieo mình của Vũ Nương là hành động bột phát trong lúc nóng giận, có ý kiến lại cho rằng đó là hành động có sự chỉ đạo của lí trí ? Em đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao ?
2.Trương Sinh:
- Con nhà hào phú, ít học.
- Một người chồng độc đoán, đa nghi.
- Một kẻ vũ phu thô bạo.
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
-> TS là hiện thân của chế độ nam quyền PK bất công, phi lý
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
Là điểm thắt-mở nút của tấn bi kịch
3. Hình ảnh cái bóng:
Cái bóng
- Dỗ con.
- Cho khuây nỗi nhớ chồng
- Là tình yêu thương dành cho chồng con.
Là người đàn ông lạ, bí ẩn
Lần 1: Là bằng chứng cho sự hư hỏng
của vợ.
Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh ngộ về
tai họa do chàng gây ra.
Với bé Đản
Với Vũ Nương
Với Tr. Sinh
Tiết 16-17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
4/ Những yếu tố kì ảo:
+ Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
+ Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống,đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
+ Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan
* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: khao khát được phục hồi danh dự.
- Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
* Chi tiết có thực:
+ Sông Hoàng Giang.
+ Nhân vật Trần Thiêm Bình.
+ Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương
thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Cổng đền
Bảng di tích văn hóa trước cổng
III. TỔNG KẾT NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Phản ánh xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền chà đạp lên số phận người phụ nữ.
Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ
Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh liên miên
Giá trị nhân đạo
Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ
Niềm thương cảm đối với số phận người phụ nữ trong xã hội xưa
Ước mơ về cuộc sống công bằng, hạnh phúc
Gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến
III. TỔNG KẾT VỀ NGHỆ THUẬT
Nghệ thuật dựng truyện kịch tính, hấp dẫn sinh động với những dẫn dắt hợp lí.
Xây dựng tình huống truyện độc đáo, đặc biệt là chi tiết chiếc bóng.
Kết hợp phương thức tự sự và yếu tố biểu cảm.
Có nhiều sáng tạo so với cốt truyện cổ tích
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua hành động và lời nói, những lời trần thuật, lời đối thoại, - sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, khắc họa nội tâm nhân vật
Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương vừa đẹp người, vừa đẹp nết “ tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”
Người vợ thủy chung
Người con dâu hiếu thảo
Người mẹ yêu thương con
Người phụ nữ trọng danh dự, trọng tình nghĩa, bao dung...
Thay chồng chăm sóc mẹ chồng chu đáo
Mẹ chồng ốm: lo chạy chữa thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khuyên nhủ
Mới về nhà chồng, biết Trương sinh có tính đa nghi nên nàng luôn giư gìn khuôn phép
- Chồng nghi oan, chọn cái chết để bảo vệ nhân phẩm
- Không ở lại dương gian vì muốn giữ lời hứa với Linh Phi, coi trọng nghĩa tình với ân nhân của mình
Mẹ chồng mất , lo ma chay như với cha mẹ
Sống ở thủy cung, nàng vẫn nặng tình với chồng con, quê hương, làng xóm
Chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách hàn gắn tình cảm, không thể giải oan được nàn tự tử để khẳng định lòng chung thủy
Xa chồng, nàng luôn nhớ mong, lấy bóng mình tưởng tượng là chồng lúc dỗ con
Tiễn chồng, nàng dặn dò những lời thiết tha “ ngày về…bình yên”
Hết lòng yêu thương, nuôi dạy con trai nhỏ
Chỉ bóng mình trên vách để dỗ dành con, bảo đó là cha để con không phải sống thiếu thốn tình cha
Nhân vật Vũ Nương
Vũ Nương có số phận khổ đau, bất hạnh
Khi Trương Sinh đi lính
Lúc Trương sinh trở về
Khi Vũ Nương ở thủy cung
Vũ Nương phải tự bươn chải nuôi gia đình, lo giải quyết mọi việc từ lớn đến nhỏ
Nàng phải chịu oan khuất: nỗi oan xuất phát từ lời bé Đản nói về cái bóng. Vũ Nương bị chồng la mắng, đánh đập và đuổi đi
Vũ Nương được giải oan:Trương Sinh biết vợ bị oan khi con nói về chính bóng, theo lời dặn của vợ Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho Vũ Nương
Nàng sống ở thủy cung vẫn không hạnh phúc, vẫn không nguôi nỗi nhớ gia đình, người thân nhưng không thể trở về
Nàng phải chết bi thảm
Nàng phải sống trong cảnh cô đơn, nhớ nhung, lo lắng, mỏi mòn chờ chồng, sinh con và nuôi con một mình, lo toan chăm sóc mẹ già con thơ
Cái chết của Vũ Nương
Là hành động quyết liệt để bảo vệ danh dự
Nói lên nỗi oan đau đớn tột cùng
Lên án xã hội trọng nam kinh nữ, bất công, tố cáo chiến tranh phi nghĩa
LUYỆN TẬP
1- Kể tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
2- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một trong hai nhận vật Trương Sinh hoặc mẹ Trương Sinh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Phân tích giá trị nhân đạo của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Kể lại truyện CNCGNX theo cách của em.
- Chuẩn bị bài : Xưng hô trong hội thoại.
 







Các ý kiến mới nhất