Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 16h:37' 25-09-2021
Dung lượng: 931.5 KB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 16h:37' 25-09-2021
Dung lượng: 931.5 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
0 người
Môn Toán lớp 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ ĐỔNG
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
121
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 – 55 = 66 (121 : 11 x 6 = 66 )
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
Số lớn:
ĐÚNG HAY SAI ?
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
192
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là: 288 + 192 = 480 (hoặc 192 : 2 x 5 = 480) Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
ĐÚNG HAY SAI ?
* Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
Bước 1: Vẽ sơ đồ .
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé và tìm số lơn.
Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ .
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé và tìm số lơn.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài 1,2,3 làm vào vở.
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
Trò chơi : Ô số bí ẩn
1
2
3
4
Số thứ nhất:
Số thứ hai :
80
?
?
Luyện tập:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
55
?
?
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Luyện tập:
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là: 99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I (số lớn) là
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II (số bé) là :
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I:18 l và loại II: 6 l
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a: 35 m; 25 m; b. 35 m2
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ ĐỔNG
NĂM HỌC: 2021 - 2022
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Ôn tập về giải toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
121
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 – 55 = 66 (121 : 11 x 6 = 66 )
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
Số lớn:
ĐÚNG HAY SAI ?
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là
Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé
Số lớn
192
?
?
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là: 288 + 192 = 480 (hoặc 192 : 2 x 5 = 480) Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
ĐÚNG HAY SAI ?
* Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
Bước 1: Vẽ sơ đồ .
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé và tìm số lơn.
Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ .
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số bé và tìm số lơn.
TOÁN
Tiết 15: Ôn tập về giải toán
Bài 1,2,3 làm vào vở.
Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
Trò chơi : Ô số bí ẩn
1
2
3
4
Số thứ nhất:
Số thứ hai :
80
?
?
Luyện tập:
a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 – 35 = 45
Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
55
?
?
b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Luyện tập:
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là: 99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
Bài 2:
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2(phần)
Số lít nước mắm loại I (số lớn) là
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II (số bé) là :
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: Loại I:18 l và loại II: 6 l
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a: 35 m; 25 m; b. 35 m2
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
 







Các ý kiến mới nhất