Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Phi Bính
Người gửi: Nguyễn Phi Bính
Ngày gửi: 22h:40' 25-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 328
Nguồn: Nguyễn Phi Bính
Người gửi: Nguyễn Phi Bính
Ngày gửi: 22h:40' 25-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
NGỮ VĂN LỚP 83
GIÁO VIÊN: NGUYỄN PHI BÍNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI-XUÂN THỌ -XUÂN LỘC-ĐỒNG NAI
Ô CỬA MAY MẮN
Người có công lớn trong hai cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên là ai?
Phần thưởng
của bạn là:
Tác giả của bài “Chiếu dời đô” là ai? .
Chiếu là thể văn ai dùng, để làm gì?.
Phần thưởng
của bạn là:
Một tràng vỗ tay
Phần thưởng
của bạn là:
Chỉ định 1 bạn trong lớp
Ô CỬA BÍ MẬT
2
1
3
4
3
3
TIẾT 93 +94:
HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
4
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) tức Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt xuất thời Trần.
-Ông là người có phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn và có công lao lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên.
5
Chân dung Trần Quốc Tuấn
6
Tượng đài
Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Tượng đài
Trần Quốc Tuấn ở Trường Sa
7
2. Tác phẩm
a, Hoàn cảnh sáng tác
-Tên chữ Hán: “Dụ chư tỳ tướng hịch văn”.
- Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ 2 (1285) và được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng Long, nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc.
b,Thể loại:
- Là thể văn nghị luận cổ có tính chất cổ động, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tư tưởng, tình cảm…
- Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biến ngẫu.
Hịch
II. Đọc-hiểu văn bản:
9
.Bố cục bài hịch:
- Đoạn 3 : Tiếp…được không: Ân tình chủ tướng và thái độ phê phán của tác giả.
- Đoạn 4 : Còn lại: Nhiệm vụ cấp bách và tinh thần khích lệ chiến đấu.
- Đoạn 1 : Từ đầu …. tiếng tốt: Nêu những tấm gương sáng trong lịch sử.
- Đoạn 2 : Tiếp…cũng vui lòng: Tội ác của giặc và lòng yêu nước của tác giả.
Gồm 4 phần
10
* So sánh giữa hịch và chiếu:
HỊCH
CHIẾU
- Dùng để cổ vũ, kêu gọi, khích lệ tinh thần, cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
- Khác nhau: về chức năng.
- Dùng để ban bố mệnh lệnh.
11
III. Phân tích:
1. Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ:
- Kỉ Tín, Do Vu,Vương Công Kiên…là tướng.
- Kính Đức, Dự Nhượng…gia thần.
-> Sẵn sàng hi sinh vì vua, vì chủ tướng
-> Khích lệ ý chí lập công, xả thân vì nước của các tướng sĩ dưới quyền.
=> Tình cảm tôn trọng, ngưỡng mộ các nhân vật lịch sử.
12
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch?
Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 2: Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?
A. Hai phần. B. Ba phần. C. Bốn phần. D. Năm phần.
Câu 3: Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
13
2. Tội ác của giặc và lời tâm sự của tác giả.
* Tội ác của giặc :
- Đi lại nghênh ngang;
- Sỉ mắng triều đình;
- Bắt nạt tể phụ;
- Đòi ngọc lụa - thoả lòng tham;
- Giả hiệu Vân Nam Vương-thu vàng bạc.
-> Lũ giặc bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam chẳng khác gì bạo thú.
=>Tác giả vừa khinh bỉ, căm thù giặc, vừa đau xót cho đất nước trong cảnh lầm than.
14
* Lời tâm sự của tác giả.
- Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối
- Ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa
- Chỉ căm tức….quân thù
- Trăm thân…..vui lòng
-> Nỗi đau lớn, lòng căm thù giặc cao độ; Sẵn sàng chấp nhận mọi hy sinh vì tổ quốc.
-> Khích lệ lòng trung quân ái quốc của quân sĩ.
15
3. Ân tình chủ tướng, tì tướng và thái độ phê phán của tác giả.
a. Ân tình giữa chủ tướng và tì tướng
16
-> Mối quan hệ khăng khít, gắn bó, không thể tách rời (Mối quan hệ tốt đẹp).
=> Khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người đối với dạo vua tôi cũng như đối với tình cốt nhục.
17
b. Thái độ phê phán của Trần Quốc Tuấn.
* Tư tưởng
- Thấy chủ nhục mà không biết lo
- Thấy nước nhục mà không biết thẹn
- Nghe nhạc............không căm tức.
-> Phê phán nghiêm khắc:
+ thái độ bàng quan vô trách nhiệm;
+ sự vong ân bội nghĩa.
18
* Hành động: Vui chọi gà, cờ bạc, rượu ngon, mê tiếng hát..........
-> Phê phán lối sống hưởng lạc, thờ ơ trước vận mệnh của đất nước.
* Hậu quả:
-Thái ấp không còn, bổng lộc cũng mất, gia quyến tan nát, xã tắc tổ tông bị giáy xéo, phần mộ bị quật lên....
-> Nước mất, nhà tan, thân danh mai một, tiếng xấu lưu truyền muôn đời.
=> Hậu quả nghiêm trọng, tai hại khôn lường .
19
* Các việc nên làm :
- Nêu cao tinh thần cảnh giác
- Tăng cường luyện tập, học tập binh thư yêu nước
-> Việc làm cần thiết, gắn với ích nước lợi nhà.
- Trần Quốc Tuấn nêu lên 2 viễn cảnh:
.Đầu hàng .... chẳng nhứng thái ấp không còn.... mà bổng lộc .... cũng mất.
. Chiến đấu thắng lợi: Thái ấp ..... mãi mãi bền vững ........ đời đời hưởng thụ.
-> Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng- sai, lợi - hại.
=> Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận ra cái sai, thấy được điều đúng.
20
4. Lời kêu gọi tướng sĩ
- Đọc “ Binh thư yếu lược”
- KL: TQT là vị tướng yêu nước, có trách nhiệm cao đối với vận mệnh của dân tộc, căm thù giặc sâu sắc.
21
Nghệ thuật : Đây là một áng văn chính luận , sự kết hợp lập luận chặt chẽ ,sắc bén lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.
Nội dung: phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
III. Tổng kết
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
NGỮ VĂN LỚP 83
GIÁO VIÊN: NGUYỄN PHI BÍNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI-XUÂN THỌ -XUÂN LỘC-ĐỒNG NAI
Ô CỬA MAY MẮN
Người có công lớn trong hai cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên là ai?
Phần thưởng
của bạn là:
Tác giả của bài “Chiếu dời đô” là ai? .
Chiếu là thể văn ai dùng, để làm gì?.
Phần thưởng
của bạn là:
Một tràng vỗ tay
Phần thưởng
của bạn là:
Chỉ định 1 bạn trong lớp
Ô CỬA BÍ MẬT
2
1
3
4
3
3
TIẾT 93 +94:
HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
4
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả
-Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) tức Hưng Đạo Vương là 1 danh tướng kiệt xuất thời Trần.
-Ông là người có phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn và có công lao lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên.
5
Chân dung Trần Quốc Tuấn
6
Tượng đài
Trần Quốc Tuấn ở Nam Định
Tượng đài
Trần Quốc Tuấn ở Trường Sa
7
2. Tác phẩm
a, Hoàn cảnh sáng tác
-Tên chữ Hán: “Dụ chư tỳ tướng hịch văn”.
- Ra đời trước cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ 2 (1285) và được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng Long, nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc.
b,Thể loại:
- Là thể văn nghị luận cổ có tính chất cổ động, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tư tưởng, tình cảm…
- Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biến ngẫu.
Hịch
II. Đọc-hiểu văn bản:
9
.Bố cục bài hịch:
- Đoạn 3 : Tiếp…được không: Ân tình chủ tướng và thái độ phê phán của tác giả.
- Đoạn 4 : Còn lại: Nhiệm vụ cấp bách và tinh thần khích lệ chiến đấu.
- Đoạn 1 : Từ đầu …. tiếng tốt: Nêu những tấm gương sáng trong lịch sử.
- Đoạn 2 : Tiếp…cũng vui lòng: Tội ác của giặc và lòng yêu nước của tác giả.
Gồm 4 phần
10
* So sánh giữa hịch và chiếu:
HỊCH
CHIẾU
- Dùng để cổ vũ, kêu gọi, khích lệ tinh thần, cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng văn xuôi hoặc văn vần. Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn.
- Khác nhau: về chức năng.
- Dùng để ban bố mệnh lệnh.
11
III. Phân tích:
1. Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ:
- Kỉ Tín, Do Vu,Vương Công Kiên…là tướng.
- Kính Đức, Dự Nhượng…gia thần.
-> Sẵn sàng hi sinh vì vua, vì chủ tướng
-> Khích lệ ý chí lập công, xả thân vì nước của các tướng sĩ dưới quyền.
=> Tình cảm tôn trọng, ngưỡng mộ các nhân vật lịch sử.
12
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch?
Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 2: Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?
A. Hai phần. B. Ba phần. C. Bốn phần. D. Năm phần.
Câu 3: Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
13
2. Tội ác của giặc và lời tâm sự của tác giả.
* Tội ác của giặc :
- Đi lại nghênh ngang;
- Sỉ mắng triều đình;
- Bắt nạt tể phụ;
- Đòi ngọc lụa - thoả lòng tham;
- Giả hiệu Vân Nam Vương-thu vàng bạc.
-> Lũ giặc bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam chẳng khác gì bạo thú.
=>Tác giả vừa khinh bỉ, căm thù giặc, vừa đau xót cho đất nước trong cảnh lầm than.
14
* Lời tâm sự của tác giả.
- Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối
- Ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa
- Chỉ căm tức….quân thù
- Trăm thân…..vui lòng
-> Nỗi đau lớn, lòng căm thù giặc cao độ; Sẵn sàng chấp nhận mọi hy sinh vì tổ quốc.
-> Khích lệ lòng trung quân ái quốc của quân sĩ.
15
3. Ân tình chủ tướng, tì tướng và thái độ phê phán của tác giả.
a. Ân tình giữa chủ tướng và tì tướng
16
-> Mối quan hệ khăng khít, gắn bó, không thể tách rời (Mối quan hệ tốt đẹp).
=> Khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người đối với dạo vua tôi cũng như đối với tình cốt nhục.
17
b. Thái độ phê phán của Trần Quốc Tuấn.
* Tư tưởng
- Thấy chủ nhục mà không biết lo
- Thấy nước nhục mà không biết thẹn
- Nghe nhạc............không căm tức.
-> Phê phán nghiêm khắc:
+ thái độ bàng quan vô trách nhiệm;
+ sự vong ân bội nghĩa.
18
* Hành động: Vui chọi gà, cờ bạc, rượu ngon, mê tiếng hát..........
-> Phê phán lối sống hưởng lạc, thờ ơ trước vận mệnh của đất nước.
* Hậu quả:
-Thái ấp không còn, bổng lộc cũng mất, gia quyến tan nát, xã tắc tổ tông bị giáy xéo, phần mộ bị quật lên....
-> Nước mất, nhà tan, thân danh mai một, tiếng xấu lưu truyền muôn đời.
=> Hậu quả nghiêm trọng, tai hại khôn lường .
19
* Các việc nên làm :
- Nêu cao tinh thần cảnh giác
- Tăng cường luyện tập, học tập binh thư yêu nước
-> Việc làm cần thiết, gắn với ích nước lợi nhà.
- Trần Quốc Tuấn nêu lên 2 viễn cảnh:
.Đầu hàng .... chẳng nhứng thái ấp không còn.... mà bổng lộc .... cũng mất.
. Chiến đấu thắng lợi: Thái ấp ..... mãi mãi bền vững ........ đời đời hưởng thụ.
-> Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng- sai, lợi - hại.
=> Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận ra cái sai, thấy được điều đúng.
20
4. Lời kêu gọi tướng sĩ
- Đọc “ Binh thư yếu lược”
- KL: TQT là vị tướng yêu nước, có trách nhiệm cao đối với vận mệnh của dân tộc, căm thù giặc sâu sắc.
21
Nghệ thuật : Đây là một áng văn chính luận , sự kết hợp lập luận chặt chẽ ,sắc bén lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh.
Nội dung: phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.
III. Tổng kết
 







Các ý kiến mới nhất