Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tính
Ngày gửi: 22h:43' 25-09-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tính
Ngày gửi: 22h:43' 25-09-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
1 người
(Ma Thi Kim Lan)
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Huỳnh Thanh Hải
Thế nào là văn học trung đại? Nêu các thành phần chủ yếu của nền văn học trung đại?
Văn học trung đại:
- Là chỉ văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
Hình thành, tồn tại và phát triển trong khuôn khổ nhà nước phong kiến Việt Nam.
Hai thành phần chủ yếu:
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
1/ Văn học chữ Hán.
- Là những sáng tác bằng chữ Hán của người Việt.
- Xuất hiện sớm và tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại.
- Thể loại: Chủ yếu là tiếp thu những các thể loại văn học của Trung Quốc:
+ Văn xuôi: Chiếu, biểu, cáo, hịch, truyện truyền kì, tiểu thuyết chương hồi…
+ Thơ: Thơ cổ phong, Đường luật, phú,…
- Có những thành tựu to lớn.
- Tác giả tác phẩm tiêu biểu: “Thiên đô chiếu” – Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” - Trần Quốc Tuấn, “Đại cáo bình Ngô” - Nguyễn Trãi, “Hoàng Lê nhất thống chí” – Ngô gia văn phái,…
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Trãi
Lê Thánh Tông
2/ Văn học chữ Nôm.
- Bao gồm những sáng tác bằng chữ Nôm.
- Ra đời khoảng cuối thế kỉ XIII, tồn tại, phát triển đến hết thời kì văn học trung đại.
Thể loại: Chủ yếu là thơ, ít văn xuôi.
+ Các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc: phú, văn tế, thơ Đường luật.
+ Phần lớn là thể loại văn dân tộc: Ngâm khúc, hát nói, truyện thơ, thơ Đường luật thất ngôn xen lục ngôn).
- Có nhiều thành tựu to lớn.
- Tác giả tác phẩm tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm khúc” – Đoàn Thị Điểm , “Truyện Kiều” - Nguyễn Du, “Truyện Lục Vân TIên” - Nguyễn Đình Chiểu, “Bài ca ngất ngưởng” - Nguyễn Công Trứ,…
H? Xun Huong
Nguy?n Khuy?n
Mối quan hệ giữa hai bộ phận văn học này ?
So sánh sự giống và khác nhau
giữa văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển
Hiện tượng song ngữ.
Văn học viết của người Việt.
Mang đặc điểm của VHTĐ.
Một số thể loại tiếp thu từ Trung Quốc.
Ra đời thế kỉ X.
Viết bằng chữ Hán.
Thể loại văn học: Tiếp thu từ Trung Quốc.
Bao gồm: Thơ, văn xuôi.
Ra đời khoảng thế kỉ XIII.
Viết bằng chữ Nôm.
Thể loại : Vừa tiếp thu vừa sáng tạo.
Thơ là chủ yếu.
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX.
(Thảo luận trong thời gian 5 phút)
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
1. Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV.
Lịch sử - xã hội:
Xã hội phong kiến hình thành, phát triển.
Chống ngoại xâm phương Bắc (Tống – Nguyên – Mông).
Văn học:
Văn học dân gian vẫn phát triển và lớn mạnh.
Văn học viết: Chữ Hán – Nôm (XIII).
Nội dung: yêu nước với âm hưởng hào hùng, mang dấu ấn tầng lớp trên.
Nghệ thuật: thể loại văn chính luận, văn xuôi, thơ phú.
Lực lượng sáng tác: vua chúa, tăng lữ, nho sĩ.
HÀO KHÍ ĐÔNG A –THỜI TRẦN
2. Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.
Lịch sử - xã hội:
Chống quân Minh xâm lược.
Kinh tế phát triển, chính trị khủng hoảng > nội chiến giai cấp thống trị với nhân dân.
Văn học:
Vẫn phát triển, đặc biệt thơ Nôm.
Nội dung: ca ngợi cuộc đấu tranh chống giặc Minh > nhớ quá khứ, bất mãn hiện tại.
Nghệ thuật: văn chính luận, văn xuôi tự sự, thơ Nôm.
Lực lượng sáng tác: tướng lĩnh, nhà nho ở ẩn (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Nguyễn Dữ, Nguyễn Trãi,...
2. Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.
3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX .
Lịch sử - xã hội:
Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng.
Phong trào nông dân nổ ra nhiều nơi, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn > thất bại.
Nhà Nguyễn thành lập.
Văn học:
Phát triển vượt bật, giai đoạn rực rỡ nhất của văn học dân tộc.
Nội dung: tư tưởng nhân đạo, chống phong kiến.
Nghệ thuật: văn xuôi, văn vần, kí.
Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Lê Hữu Trác,...
3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX .
Tây Sơn tam kiệt
4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX .
Lịch sử - xã hội:
Pháp xâm lược nước ta (31/8/1858).
Nhà Nguyễn đầu hàng.
Xã hội Việt Nam chuyển từ phong kiến sang thực dân nửa phong kiến.
Văn học:
Chữ Hán – Nôm phát triển và kết thúc vai trò của mình.
Nội dung: đề cập vận mệnh đất nước.
Nghệ thuật: thi pháp truyền thống, văn học chữ quốc ngữ xuất hiện.
Tác giả tiêu biểu: sĩ phu yêu nước, Nguyễn Khuyến, Tú Xương, Nguyễn Đình Chiểu,...
4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX .
HÌNH ẢNH THẾ KỈ XIX
III. Những đặc điểm lớn về nội dung.
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại.
Gắn bó với lý tưởng trung quân.
Ý thức tự hào dân tộc.
Tinh thần chống giặc ngoại xâm.
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Ca ngợi đạo đức truyền thống, phê phán những gì trái luân lí.
Đề cao quyền sống của con người Phụ nữ.
Khát khao cuộc sống tự do, hạnh phúc.
III. Những đặc điểm lớn về nội dung.
3. Cảm hứng thế sự:
Những thăng trầm của lịch sử, xã hội.
Hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm.
Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Huỳnh Thanh Hải
Thế nào là văn học trung đại? Nêu các thành phần chủ yếu của nền văn học trung đại?
Văn học trung đại:
- Là chỉ văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
Hình thành, tồn tại và phát triển trong khuôn khổ nhà nước phong kiến Việt Nam.
Hai thành phần chủ yếu:
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
I. CÁC THÀNH PHẦN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
1/ Văn học chữ Hán.
- Là những sáng tác bằng chữ Hán của người Việt.
- Xuất hiện sớm và tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại.
- Thể loại: Chủ yếu là tiếp thu những các thể loại văn học của Trung Quốc:
+ Văn xuôi: Chiếu, biểu, cáo, hịch, truyện truyền kì, tiểu thuyết chương hồi…
+ Thơ: Thơ cổ phong, Đường luật, phú,…
- Có những thành tựu to lớn.
- Tác giả tác phẩm tiêu biểu: “Thiên đô chiếu” – Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” - Trần Quốc Tuấn, “Đại cáo bình Ngô” - Nguyễn Trãi, “Hoàng Lê nhất thống chí” – Ngô gia văn phái,…
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Trãi
Lê Thánh Tông
2/ Văn học chữ Nôm.
- Bao gồm những sáng tác bằng chữ Nôm.
- Ra đời khoảng cuối thế kỉ XIII, tồn tại, phát triển đến hết thời kì văn học trung đại.
Thể loại: Chủ yếu là thơ, ít văn xuôi.
+ Các thể loại tiếp thu từ Trung Quốc: phú, văn tế, thơ Đường luật.
+ Phần lớn là thể loại văn dân tộc: Ngâm khúc, hát nói, truyện thơ, thơ Đường luật thất ngôn xen lục ngôn).
- Có nhiều thành tựu to lớn.
- Tác giả tác phẩm tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm khúc” – Đoàn Thị Điểm , “Truyện Kiều” - Nguyễn Du, “Truyện Lục Vân TIên” - Nguyễn Đình Chiểu, “Bài ca ngất ngưởng” - Nguyễn Công Trứ,…
H? Xun Huong
Nguy?n Khuy?n
Mối quan hệ giữa hai bộ phận văn học này ?
So sánh sự giống và khác nhau
giữa văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển
Hiện tượng song ngữ.
Văn học viết của người Việt.
Mang đặc điểm của VHTĐ.
Một số thể loại tiếp thu từ Trung Quốc.
Ra đời thế kỉ X.
Viết bằng chữ Hán.
Thể loại văn học: Tiếp thu từ Trung Quốc.
Bao gồm: Thơ, văn xuôi.
Ra đời khoảng thế kỉ XIII.
Viết bằng chữ Nôm.
Thể loại : Vừa tiếp thu vừa sáng tạo.
Thơ là chủ yếu.
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX.
(Thảo luận trong thời gian 5 phút)
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
II. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
1. Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV.
Lịch sử - xã hội:
Xã hội phong kiến hình thành, phát triển.
Chống ngoại xâm phương Bắc (Tống – Nguyên – Mông).
Văn học:
Văn học dân gian vẫn phát triển và lớn mạnh.
Văn học viết: Chữ Hán – Nôm (XIII).
Nội dung: yêu nước với âm hưởng hào hùng, mang dấu ấn tầng lớp trên.
Nghệ thuật: thể loại văn chính luận, văn xuôi, thơ phú.
Lực lượng sáng tác: vua chúa, tăng lữ, nho sĩ.
HÀO KHÍ ĐÔNG A –THỜI TRẦN
2. Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.
Lịch sử - xã hội:
Chống quân Minh xâm lược.
Kinh tế phát triển, chính trị khủng hoảng > nội chiến giai cấp thống trị với nhân dân.
Văn học:
Vẫn phát triển, đặc biệt thơ Nôm.
Nội dung: ca ngợi cuộc đấu tranh chống giặc Minh > nhớ quá khứ, bất mãn hiện tại.
Nghệ thuật: văn chính luận, văn xuôi tự sự, thơ Nôm.
Lực lượng sáng tác: tướng lĩnh, nhà nho ở ẩn (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Nguyễn Dữ, Nguyễn Trãi,...
2. Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.
3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX .
Lịch sử - xã hội:
Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng.
Phong trào nông dân nổ ra nhiều nơi, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn > thất bại.
Nhà Nguyễn thành lập.
Văn học:
Phát triển vượt bật, giai đoạn rực rỡ nhất của văn học dân tộc.
Nội dung: tư tưởng nhân đạo, chống phong kiến.
Nghệ thuật: văn xuôi, văn vần, kí.
Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Lê Hữu Trác,...
3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX .
Tây Sơn tam kiệt
4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX .
Lịch sử - xã hội:
Pháp xâm lược nước ta (31/8/1858).
Nhà Nguyễn đầu hàng.
Xã hội Việt Nam chuyển từ phong kiến sang thực dân nửa phong kiến.
Văn học:
Chữ Hán – Nôm phát triển và kết thúc vai trò của mình.
Nội dung: đề cập vận mệnh đất nước.
Nghệ thuật: thi pháp truyền thống, văn học chữ quốc ngữ xuất hiện.
Tác giả tiêu biểu: sĩ phu yêu nước, Nguyễn Khuyến, Tú Xương, Nguyễn Đình Chiểu,...
4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX .
HÌNH ẢNH THẾ KỈ XIX
III. Những đặc điểm lớn về nội dung.
1. Chủ nghĩa yêu nước:
Là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình phát triển của văn học trung đại.
Gắn bó với lý tưởng trung quân.
Ý thức tự hào dân tộc.
Tinh thần chống giặc ngoại xâm.
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
Ca ngợi đạo đức truyền thống, phê phán những gì trái luân lí.
Đề cao quyền sống của con người Phụ nữ.
Khát khao cuộc sống tự do, hạnh phúc.
III. Những đặc điểm lớn về nội dung.
3. Cảm hứng thế sự:
Những thăng trầm của lịch sử, xã hội.
Hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm.
Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.
 









Các ý kiến mới nhất