Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Tuyết
Ngày gửi: 08h:33' 26-09-2021
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Cho m?ng cỏc em tham gia h?c tr?c tuy?n
địa lí 9
THÁI
MƯỜNG
MÔNG
KINH
TÀY
DAO
BRU-VÂN KIỀU
BA NA
CHĂM
CO HO
Các hình ảnh trên cho chúng ta biết gì ?
Môn: địa lý 9
tiết 1 - bài 1
Cộng đồng các dân tộc việt nam
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I. Các dân tộc ở Việt Nam
Hãy cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?
- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng.
THÁI
MƯỜNG
MÔNG
KINH
TÀY
DAO
Tục gội đầu của người Thái: Với người Thái ở thượng nguồn sông Đà, một trong những lễ hội đặc biệt quan trọng của năm mới là lễ gội đầu chiều 30 Tết. Phong tục độc đáo này có ý nghĩa xua đi những điều không tốt trong năm vừa qua và cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.
Tục bắt vợ của dân tộc H’Mông
Hội đua ghe ngo của người Khơ - me
Ngày hội leo núi của dân tộc Cơ - ho
Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên
Ngày 25-11-2005, Văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên của Việt Nam đã được UNESCO chính thức công nhận là kiệt tác văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại. Sau Nhã nhạc Cung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa phi vật thể thứ hai của Việt Nam được tôn vinh là di sản của thế giới.
Điều đó khẳng định Việt Nam là một đất nước có bề dày truyền thống văn hóa, có nhiều nghệ thuật truyền thống cần được bảo tồn, gìn giữ và phát huy. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên trải rộng suốt 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và chủ nhân của loại hình văn hóa đặc sắc này là cư dân các dân tộc Tây Nguyên: Bana, Xêđăng, Mnông, Cơho, Rơmăm, Êđê, Giarai... Cồng chiêng gắn bó mật thiết với cuộc sống của người Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm linh, tâm hồn con người, để diễn tả niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống, trong lao động và sinh hoạt hàng ngày của họ.
Âm nhạc của cồng chiêng Tây Nguyên thể hiện trình độ điêu luyện của người chơi trong việc áp dụng những kỹ năng đánh chiêng và kỹ năng chế tác. Từ việc chỉnh chiêng đến biên chế thành dàn nhạc, cách chơi, cách trình diễn, những người dân dẫu không qua trường lớp đào tạo vẫn thể hiện được những cách chơi điêu luyện tuyệt vời. Với người Tây Nguyên, cồng chiêng và văn hóa cồng chiêng là tài sản vô giá.
 lễ hội Đâm trâu( người BaNa )
Lễ hội đâm trâu: là một lễ hội nhằm mục đích tế thần linh hoặc những người đã có công chủ trì thành lập buôn làng, ăn mừng chiến thắng, ăn mừng mùa màng bội thu hay ăn mừng các sự kiện quan trọng khác. Đây là một trong những lễ hội truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên ở Việt Nam.
Con trâu sẽ là vật hiến tế để cầu thần phù hộ cho buôn làng được khỏe mạnh, ấm no, để mừng ngày mùa hay để mừng chiến thắng.
- Quan sát hình, nêu tên các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ ở nước ta.
- Ngữ hệ HMÔNG (MÔNG) – Dao: Hmông (Mông), Dao, Pà Thẻn.
Ngữ hệ Thái – Kađai: :
+ Nhóm ngôn ngữ Tày – Thái: Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy.
+ Nhóm ngôn ngữ Kađai: La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo.
- Ngữ hệ Nam Đảo: Gia-rai, Ê-đê, Chăm, Ra-glai, Chu-ru.
Ngữ hệ Hán – Tạng:
+ Nhóm ngôn ngữ Hán: Hoa, Sán Dìu, Ngái.
+ Nhóm ngôn ngữ Tạng – Miến: Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô lô, Cống, Si La.
Làng nghề gốm người Khmer Nam bộ
Những cô gái Mông tham dự cuộc thi dệt vải lanh
Nghề đan lát mây tre của người Cơtu
MỘT SỐ SẢN PHẨM
Nguyên liệu chủ yếu để dệt chiếu là cây lác và cây bố mọc hoang dại hoặc trồng rất nhiều ở Cần Thơ trước đây. Ngày nay, do quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất hoang thành vườn, ruộng, diện tích của cây bố, cây lác thu hẹp dần. Nhiều gia đình phải mua nguyên liệu nơi khác về để sản xuất. Hiện nay, người dệt chiếu Cái Chanh còn dùng dây nilon thay dây trân bằng bố, chiếu có dây trân bằng nilon sẽ bền hơn, nhưng sau một thời gian sử dụng sẽ bị rút lại.
Để cho sợi lác có độ trắng, sáng, bóng, đẹp thì cần phải phơi lác dưới ánh nắng Mặt Trời lớn và không để cho lác bị mắc mưa.
Để dệt được một chiếc chiếu phải qua các công đoạn như sau: chẻ lác, phơi lác, nhuộm lác, mắc trân và dệt.
Hình 1.1. Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999 (%)
Dựa vào hình 1.1 hãy cho biết dân tộc nào có số dân đông nhất?
I. Các dân tộc ở Việt Nam
- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
- Dân tộc Việt (Kinh) chiếm số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước.
- Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng.
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống.
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
Dựa vào lược đồ hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
Việt (Kinh)
dân tộc ít người
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở trung du, đồng bằng, ven biển.
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở trung du, đồng bằng, ven biển.
2. Các dân tộc ít người.
Dựa vào lược đồ hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
Việt (Kinh)
dân tộc ít người
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở trung du, đồng bằng, ven biển.
2. Các dân tộc ít người.
Miền núi và cao nguyên là các địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người.
Việt (Kinh)
dân tộc ít người
Trung du miền núi phía bắc có các dân tộc: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…
Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có các dân tộc: Ê đê, Gia rai, Ba na…
Người Chăm, Khơ Me, Hoa sống ở cực Nam Trung Bộ.
TÀY
THÁI
MƯỜNG
DAO
MÔNG
Ê đê
BA NA
Chăm
HOA
II. Phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (Kinh)
Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở trung du, đồng bằng, ven biển.
2. Các dân tộc ít người.
Miền núi và cao nguyên là các địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người.
+ Trung du miền núi phía bắc có các dân tộc: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…
+ Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có các dân tộc: Ê đê, Gia rai, Ba na…
+ Người Chăm, Khơ Me, Hoa sống ở cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Người Rục (Chứt) Việt Nam
- Cho biết cùng sự phát triển của nền kinh tế, sự phân bố và đời sống của đồng bào các dân tộc ít người có những sự thay đổi lớn như thế nào?

- Định canh, định cư, xoá đói, giảm nghèo, nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng…
Em có liên hệ gì giữa địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế của các dân tộc Việt Nam
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến