Chương I. §1. Nhân đơn thức với đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hiếu
Ngày gửi: 08h:59' 27-09-2021
Dung lượng: 1'013.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hiếu
Ngày gửi: 08h:59' 27-09-2021
Dung lượng: 1'013.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN TOÁN
ĐẠI SỐ LỚP 8
DỤNG CỤ HỌC TẬP
- Sách giáo khoa (SGK) và sách bài tâp.
- 1 vở HỌC để ghi bài; 1 vở BÀI TẬP
- Bút đỏ-xanh-chì, thước các loại,
compa, máy tính, nháp.
Chương I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
CHƯƠNG 1
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: NHÂN ĐA THỨC
1. Nhân đơn thức với đa thức:
- Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
?1
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử vừa viết
- Hãy cộng các tích vừa tìm được.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Chẳng hạn:
Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
*Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng chúng với nhau.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
5x. (3x2 – 4x + 1)
= 5x. 3x2 + 5x. (– 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x.
1. Nhân đơn thức với đa thức:
(SGK trang 4)
2. Áp dụng:
?2
Làm tính nhân:
Các em hãy đọc
VD ở SGK trang 4
b. Công thức:
A(B + C+ D) = AB + AC + AD
a. Quy tắc:
3. Nhân đa thức với đa thức
Quy tắc: SGK/Tr7.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Giải: (x-2)
= x.
-2.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Công thức:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Công thức:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
3. Nhân đa thức với đa thức
Chú ý:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
= A.C+A.D+B.C+B.D
(A+B)(C+D)
A
B
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
Cách làm:
Trước hết phải sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến, rồi trình bày như sau:
- Đa thức này viết dưới đa thức kia.
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột.
- Cộng theo từng cột.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
3. Nhân đa thức với đa thức
Quy tắc: SGK/Tr7.
Công thức:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
4. Áp dụng
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
3. Nhân đa thức với đa thức
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
2.Áp dụng.
Đáp án:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
4.Áp dụng.
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
3. Nhân đa thức với đa thức
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
2.Áp dụng.
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
2.Áp dụng.
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Tiết học kết thúc
CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN TOÁN
ĐẠI SỐ LỚP 8
DỤNG CỤ HỌC TẬP
- Sách giáo khoa (SGK) và sách bài tâp.
- 1 vở HỌC để ghi bài; 1 vở BÀI TẬP
- Bút đỏ-xanh-chì, thước các loại,
compa, máy tính, nháp.
Chương I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
CHƯƠNG 1
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: NHÂN ĐA THỨC
1. Nhân đơn thức với đa thức:
- Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
?1
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử vừa viết
- Hãy cộng các tích vừa tìm được.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Chẳng hạn:
Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
*Quy tắc: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng chúng với nhau.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
5x. (3x2 – 4x + 1)
= 5x. 3x2 + 5x. (– 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x.
1. Nhân đơn thức với đa thức:
(SGK trang 4)
2. Áp dụng:
?2
Làm tính nhân:
Các em hãy đọc
VD ở SGK trang 4
b. Công thức:
A(B + C+ D) = AB + AC + AD
a. Quy tắc:
3. Nhân đa thức với đa thức
Quy tắc: SGK/Tr7.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Giải: (x-2)
= x.
-2.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Công thức:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Công thức:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
3. Nhân đa thức với đa thức
Chú ý:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
= A.C+A.D+B.C+B.D
(A+B)(C+D)
A
B
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
Cách làm:
Trước hết phải sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến, rồi trình bày như sau:
- Đa thức này viết dưới đa thức kia.
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột.
- Cộng theo từng cột.
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
3. Nhân đa thức với đa thức
Quy tắc: SGK/Tr7.
Công thức:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
4. Áp dụng
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
3. Nhân đa thức với đa thức
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
2.Áp dụng.
Đáp án:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
4.Áp dụng.
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
3. Nhân đa thức với đa thức
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
Chú ý: SGK/Tr7.
2.Áp dụng.
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Tổng quát:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
2.Áp dụng.
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
TIẾT 1. NHÂN ĐA THỨC
Tiết học kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất