Bài 4. Mô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 09h:56' 27-09-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 09h:56' 27-09-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?
Tế bào tham gia vào các hoạt động sống là: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.
2. Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành và sinh sản.
=> mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào.
Tiết 4- Bài 4:
MÔ
I. Khái niệm mô
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Quan sát những tế bào có hình dạng khác nhau sau:
- TB biểu bì
-TB trứng, tinh trùng
-TB cơ
-TB thần kinh....
Do chức năng khác nhau mà tế bào phân hóa, có hình dạng và kích thước khác nhau.
Tập hợp những tế bào này gọi là mô.
▼ Mô là gì?
Có những loại mô chính nào trong cơ thể?
Trong mô, ngoài các tế bào còn có các yếu tố không có cấu tạo tế bào (nước trong máu, Ca trong huyết tương) gọi là phi bào.
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1.Mô biểu bì
Quan sát H4.1, chú ý về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì
Có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Các tế bào ở mô biểu bì xếp sát nhau
Phù hợp với chức năng gì?
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
A. Mô sợi
B. Mô sụn
C. Mô xương
D. Mô mỡ
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Kể tên các loại mô liên kết?
Mô sụn, mô xương có ở đâu trên cơ thể?
Chúng có đặc điểm gì?
Mô sụn ở đầu các khớp xương, tai, mũi.
Mô xương nằm ở xương
Chúng có các sợi liên kết
Mô sợi có ở các dây chằng.
Mô mỡ có trong mỡ.
Chúng gồm các sợi đàn hồi và các tế bào nằm rải rác.
Dựa vào cấu tạo trên hãy nêu chức năng của mô liên kết?
Có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Kể tên các loại mô cơ?
3. Mô cơ
Mô cơ vân
Mô cơ trơn
Mô cơ tim
Dựa vào cấu tạo ở phần thông tin hãy nêu chức năng của mô cơ?
Chức năng co, dãn, tạo nên sự vận động.
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Mô thần kinhgồm các tế bào nào?
3. Mô cơ
4. Mô thần kinh
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm
Dựa vào thông tin sách giáo khoa hãy cho biết vai trò của mô thần kinh?
Chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển mọi hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường.
Hoàn thành bảng sau
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Chức năng của mô biểu bì là?
A. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ, nâng đỡ và tiết các chất
C. Co giãn và nâng đỡ cho cơ thể
Câu2: Mô thần kinh có chức năng gì?
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể lại với nhau
B. Điều hoà hoạt động các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung vở đã ghi
- Đọc bài 6 “Phản xạ”
+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK
+ Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 23.
+ Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
+ Tìm hiểu phản xạ và cung phản xạ
+ Mục I. ▼ trang 21 không thực hiện
+ Mục II.2. ▼ trang 21 không thực hiện
+ Mục II.3. HS tự đọc
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?
Tế bào tham gia vào các hoạt động sống là: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng.
2. Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành và sinh sản.
=> mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào.
Tiết 4- Bài 4:
MÔ
I. Khái niệm mô
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Quan sát những tế bào có hình dạng khác nhau sau:
- TB biểu bì
-TB trứng, tinh trùng
-TB cơ
-TB thần kinh....
Do chức năng khác nhau mà tế bào phân hóa, có hình dạng và kích thước khác nhau.
Tập hợp những tế bào này gọi là mô.
▼ Mô là gì?
Có những loại mô chính nào trong cơ thể?
Trong mô, ngoài các tế bào còn có các yếu tố không có cấu tạo tế bào (nước trong máu, Ca trong huyết tương) gọi là phi bào.
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1.Mô biểu bì
Quan sát H4.1, chú ý về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì
Có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Các tế bào ở mô biểu bì xếp sát nhau
Phù hợp với chức năng gì?
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
A. Mô sợi
B. Mô sụn
C. Mô xương
D. Mô mỡ
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Kể tên các loại mô liên kết?
Mô sụn, mô xương có ở đâu trên cơ thể?
Chúng có đặc điểm gì?
Mô sụn ở đầu các khớp xương, tai, mũi.
Mô xương nằm ở xương
Chúng có các sợi liên kết
Mô sợi có ở các dây chằng.
Mô mỡ có trong mỡ.
Chúng gồm các sợi đàn hồi và các tế bào nằm rải rác.
Dựa vào cấu tạo trên hãy nêu chức năng của mô liên kết?
Có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Kể tên các loại mô cơ?
3. Mô cơ
Mô cơ vân
Mô cơ trơn
Mô cơ tim
Dựa vào cấu tạo ở phần thông tin hãy nêu chức năng của mô cơ?
Chức năng co, dãn, tạo nên sự vận động.
I. Khái niệm mô
II. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
Tiết 4 – Bài 4. MÔ
Mô thần kinhgồm các tế bào nào?
3. Mô cơ
4. Mô thần kinh
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm
Dựa vào thông tin sách giáo khoa hãy cho biết vai trò của mô thần kinh?
Chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển mọi hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường.
Hoàn thành bảng sau
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Chức năng của mô biểu bì là?
A. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
B. Bảo vệ, nâng đỡ và tiết các chất
C. Co giãn và nâng đỡ cho cơ thể
Câu2: Mô thần kinh có chức năng gì?
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể lại với nhau
B. Điều hoà hoạt động các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung vở đã ghi
- Đọc bài 6 “Phản xạ”
+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK
+ Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK trang 23.
+ Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
+ Tìm hiểu phản xạ và cung phản xạ
+ Mục I. ▼ trang 21 không thực hiện
+ Mục II.2. ▼ trang 21 không thực hiện
+ Mục II.3. HS tự đọc
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 







Các ý kiến mới nhất