Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Từ láy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Can Thi Hanh
Ngày gửi: 12h:48' 27-09-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÂÒ TẠO THẠCH THẤT
TRƯỜNG THCS KIM QUAN
GÍAO VIÊN: CẤN THỊ HẠNH
Đáp án
Câu 1: Có mấy loại từ ghép?Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từng loại? Cho ví dụ?
Có hai loại từ ghép:
Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
KIỂM TRA MIỆNG
Đáp án
Câu 2: Phân loại các từ ghép sau: bàn ghế, trắng phau, xanh rờn, xa tít, bút thước, vui tươi.
KIỂM TRA MIỆNG
I. Tìm hiểu bài:
1. Các loại từ láy
a. Ví dụ 1:
Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu:
Lặp lại tiếng gốc
Lặp phụ âm đầu m
Lặp phần vần iêu
 Từ láy toàn bộ.
} Từ láy bộ phận.
Tiết 13: TỪ LÁY
Ví dụ 2
Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm?
- bật bật→bần bật
- thẳm thẳm→thăm thẳm
 biến đổi phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
 biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
b. Kết luận:
Có 2 loại từ láy:
- Láy toàn bộ:Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hoà về âm thanh
- láy bộ phận: gi?a các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Bài tập nhanh
Xếp các từ láy sau vào 2 nhóm: Từ láy toàn bộ và Từ láy bộ phận: nho nhỏ, lặng lẽ , chiều chiều, xôn xao, xiêu xiêu, quanh quanh, mênh mông, long lanh. .
Từ láy toàn bộ:
nho nhỏ
xiêu xiêu
chiều chiều
quanh quanh
Từ láy bộ phận:
lặng lẽ
xôn xao
mênh mông
long lanh
Bài tập nhanh
Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:.
……...ló
………nhỏ
nhức……
………..thấp
………..chếch
………ách
lấp
nho
nhối
thâm
chênh
anh
2. Nghĩa của từ láy
a. Ví dụ 1
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa,tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
- ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
 Tạo ra dựa trên mô phỏng âm thanh.
Ví dụ 2
a/ lí nhí, li ti, ti hí:
Có chung vần “ i ” gơi hình ảnh, âm thanh nhỏ bé.
b/ nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh:
Lặp lại phụ âm đầu. Mô tả trạng thái vận động khi lên khi xuống, gồ ghề không bằng phẳng.
Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng
*Ví dụ 3: So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc:
- mềm mại - mềm
? + Mềm: trạng thái dễ bị biến dạng khi tác động
+ ( bàn tay) mềm mại; mềmgợi cảm giác dễ chịu
- thăm thẳm - thẳm ;
ầm ầm - ầm;
ào ào - ào
} Sắc thái nhấn mạnh.
- đo đỏ - đỏ
Sắc thái giảm nhẹ.
Nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
b. KÕt luËn:
NghÜa cña tõ l¸y ®­îc hình thµnh nhê ®Æc ®iÓm ©m thanh cña tiÕng vµ nhê sù hoµ phèi ©m thanh giữa c¸c tiÕng.Trong tr­êng hîp tõ l¸y cã tiÕng cã nghÜa lµm gèc thi nghÜa cña tõ l¸y cã thÓ cã nhưng s¾c th¸i riªng so víi tiÕng gèc nh­ s¾c th¸i biÓu c¶m,s¾c th¸i gi¶m nhÑ hoÆc nhÊn m¹nh...
Bài tập nhanh
Những từ sau đây là từ ghép hay từ láy: dẻo dai , tươi tốt , tươi cười , máu mủ , đất đai.
 Từ ghép : Các tiếng tạo nên từ đều có nghĩa .
Lưu ý : Trong một từ vừa có quan hệ về âm , vừa có quan hệ về nghĩa thì ta xếp vào từ ghép.
CẤU TẠO TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
Từ ghép
Từ láy
CHÍNH PHỤ
ĐẲNG LẬP
LÁY TOÀN BỘ
LÁY BỘ PHẬN
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: SGK/43
Phân loại từ láy:
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu:
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
a/ Bà mẹ ………… khuyên bảo con.
nhẹ nhàng
b/ Làm xong công việc, nó thở phào …………...như trút được ghánh nặng.
nhẹ nhõm
- xấu xí, xấu xa
a/ Mọi người đều căm phẫn hành động ………..của tên phản bội.
xấu xa
b/ Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, ………
xấu xí
Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhặt, nhỏ nhen.
- Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.
- Bạn Nam nói năng nhỏ nhẻ như con gái.
- Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.
- Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.
Bài tập 5: Các từ : máu mủ , mặt mũi , tóc tai , râu ria , khuôn khổ , ngọn nghành, tươi tốt , nấu nướng , ngu ngốc, học hỏi , mệt mỏi , nảy nở …là từ ghép hay từ láy ?
Các từ trên là từ ghép . Vì các tiếng tạo nên có quan hệ với nhau về nghĩa.
Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
Những bông hoa rung rinh trong gió
Dòng sông lấp lánh ánh trăng.
Mây bồng bềnh trên đỉnh núi.
Đường đèo quanh co, khúc khuỷu.
Trời đổ mưa ào ào.
Đồng lúa xanh mơn mởn.
 
Gửi ý kiến