Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Những câu hát than thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị kim Hiên
Ngày gửi: 07h:07' 29-09-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị kim Hiên
Ngày gửi: 07h:07' 29-09-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
Câu 1: Đọc thuộc lòng và nêu nét chính về nội dung, nghệ thuật chùm ca dao về quê hương đất nước ,con người?
KIỂM TRA MIỆNG
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Tìm hiểu chung:
1. Những nét khái quát về những câu hát than thân:
Nhân vật trữ tình: những người có tình cảnh đáng thương chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội ( người nông dân, người phụ nữ, người đi ở,…)
Hoàn cảnh sáng tác: nhân vật mỗi khi đau khổ hok không biết bám víu vào đâu, chỉ biết than thở để rồi cam chịu số phận như một điều tất yếu.
Nội dung: than thân, đồng cảm và tố cáo.
Nghệ thuật: thể thơ lục bát trữ tình; sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, cụm từ quen thuộc.
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Tìm hiểu chung:
1. Những nét khái quát về những câu hát than thân:
2. Đọc , giải thích từ khó
VB Biểu cảm
3.Kiểu văn bản và PTBĐ :
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Tìm hiểu chung:
1. Những nét khái quát về những câu hát than thân:
2. Đọc , giải thích từ khó
II.Tìm hiểu văn bản:
VB Biểu cảm
3.Kiểu văn bản và PTBĐ :
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Bài ca dao 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
II. Tìm hiểu văn bản
Bài ca dao 2:
-Cụm từ “Thương thay”: là tiếng than biểu thị sự thương cảm ở mức độ cao
Điệp ngữ 4 lần:
Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho cuộc đời, số phận nhiều cay đắng, buồn tủi.
Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau.
Bài ca dao 2:
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ : con tằm, lũ kiến, hạc, con cuốc.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
+Con tằm: thân phận ngừơi lao động bị bòn rút sức lao động.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
+ Con kiến: thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
+Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ của người lao động trong xã hội cũ.
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ thể hiện được bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động:
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+Con kiến : thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+Con hạc :Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ của người lao động trong xã hội cũ.
Ý nghĩa: bài ca dao là lời than thân trách phận của người nông dân về cuộc sống vất vả, nghèo khổ nhiều bề.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ lục bát; hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, điệp từ,…
- Sử dụng các cách nói quen thuộc mang tính truyền thống ( thương thay, thân em,…)
2. Nội dung:
- Tiếng nói than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động trong xã hội cũ.
- Tiếng nói tố cáo, phản kháng XHPK.
Câu 1: Những câu hát than thân là lời của ai?
(Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Người dân lao động thời xưa.
Tầng lớp quan lại.
Nhân dân Việt Nam.
Cả A, B, C, D đều sai.
Câu 2: Người dân thường than thở về điều gì? (Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Thân phận nhỏ bé của mình.
Số phận vất vả của mình.
Tất cả những nỗi đau khổ đắng cay của người lao đông.
Sự thiếu thốn trong đời sống vật chất.
Câu 3: “Những câu hát than thân” được giới thiệu trong sách giáo khoa chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Nhân hóa.
So sánh và ẩn dụ.
Hoán dụ và so sánh.
Ần dụ và hoán dụ.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc lòng và nắm nội dung nghệ thuật bài ca dao số 2.
+ Làm bài tập1 phần luyện tập và đọc thêm SGK/50.
+ Sưu tầm các bài ca dao về chủ đề than thân.
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài “Những câu hát châm biếm”. Yêu cầu:
+ Tìm hiểu khái niệm những câu hát châm biếm.
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK/51, 52.
+ Tìm hiểu kĩ nội dung, nghệ thuật các câu hát.
+ Sưu tầm các bài cac dao khác có cùng nội dung.
Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe!
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.
Câu 1: Đọc thuộc lòng và nêu nét chính về nội dung, nghệ thuật chùm ca dao về quê hương đất nước ,con người?
KIỂM TRA MIỆNG
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Tìm hiểu chung:
1. Những nét khái quát về những câu hát than thân:
Nhân vật trữ tình: những người có tình cảnh đáng thương chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội ( người nông dân, người phụ nữ, người đi ở,…)
Hoàn cảnh sáng tác: nhân vật mỗi khi đau khổ hok không biết bám víu vào đâu, chỉ biết than thở để rồi cam chịu số phận như một điều tất yếu.
Nội dung: than thân, đồng cảm và tố cáo.
Nghệ thuật: thể thơ lục bát trữ tình; sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, cụm từ quen thuộc.
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Tìm hiểu chung:
1. Những nét khái quát về những câu hát than thân:
2. Đọc , giải thích từ khó
VB Biểu cảm
3.Kiểu văn bản và PTBĐ :
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Tìm hiểu chung:
1. Những nét khái quát về những câu hát than thân:
2. Đọc , giải thích từ khó
II.Tìm hiểu văn bản:
VB Biểu cảm
3.Kiểu văn bản và PTBĐ :
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Bài ca dao 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
II. Tìm hiểu văn bản
Bài ca dao 2:
-Cụm từ “Thương thay”: là tiếng than biểu thị sự thương cảm ở mức độ cao
Điệp ngữ 4 lần:
Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho cuộc đời, số phận nhiều cay đắng, buồn tủi.
Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau.
Bài ca dao 2:
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ : con tằm, lũ kiến, hạc, con cuốc.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
+Con tằm: thân phận ngừơi lao động bị bòn rút sức lao động.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.
+ Con kiến: thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động.
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
+Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ của người lao động trong xã hội cũ.
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ thể hiện được bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động:
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+Con kiến : thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+Con hạc :Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ của người lao động trong xã hội cũ.
Ý nghĩa: bài ca dao là lời than thân trách phận của người nông dân về cuộc sống vất vả, nghèo khổ nhiều bề.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ lục bát; hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, điệp từ,…
- Sử dụng các cách nói quen thuộc mang tính truyền thống ( thương thay, thân em,…)
2. Nội dung:
- Tiếng nói than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động trong xã hội cũ.
- Tiếng nói tố cáo, phản kháng XHPK.
Câu 1: Những câu hát than thân là lời của ai?
(Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Người dân lao động thời xưa.
Tầng lớp quan lại.
Nhân dân Việt Nam.
Cả A, B, C, D đều sai.
Câu 2: Người dân thường than thở về điều gì? (Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Thân phận nhỏ bé của mình.
Số phận vất vả của mình.
Tất cả những nỗi đau khổ đắng cay của người lao đông.
Sự thiếu thốn trong đời sống vật chất.
Câu 3: “Những câu hát than thân” được giới thiệu trong sách giáo khoa chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Nhân hóa.
So sánh và ẩn dụ.
Hoán dụ và so sánh.
Ần dụ và hoán dụ.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc lòng và nắm nội dung nghệ thuật bài ca dao số 2.
+ Làm bài tập1 phần luyện tập và đọc thêm SGK/50.
+ Sưu tầm các bài ca dao về chủ đề than thân.
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài “Những câu hát châm biếm”. Yêu cầu:
+ Tìm hiểu khái niệm những câu hát châm biếm.
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK/51, 52.
+ Tìm hiểu kĩ nội dung, nghệ thuật các câu hát.
+ Sưu tầm các bài cac dao khác có cùng nội dung.
Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe!
Chúc các em học sinh
chăm ngoan, học giỏi.
 








Các ý kiến mới nhất