Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §7. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cai Việt Long
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 07h:26' 30-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 970
Nguồn: Cai Việt Long
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 07h:26' 30-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 970
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 8
CHƯƠNG IV
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU
B. Hình chóp đều
Hình chóp đều – Hình chóp cụt đều
Diện tích xung quanh và Thể tích hình chóp đều
Thầy giáo: Cai Việt Long
Giáo viên Toán – Trường THCS Ngô Sĩ Liên
Kim tự tháp Ai cập
I. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
Đường cao SH
Cạnh bên SA, SB, SC, SD
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
Đường cao SH
Cạnh bên SA, SB, SC, SD
Em hãy quan sát
hình chóp tứ giác sau
và cho biết hình chóp
này có gì đặc biệt?
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
b. Nhận xét:
Trên hình chóp đều S.ABCD
- Chân đường cao H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
b. Nhận xét:
Trên hình chóp đều S.ABCD
- Chân đường cao H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó (SI)
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
b. Nhận xét:
Trên hình chóp đều S.ABCD
- Chân đường cao H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó (SI)
Đỉnh
Đường cao
Mặt bên
Mặt đáy
Cạnh bên
Trung đoạn
c. Các bước vẽ hình chóp đều S. ABCD
Hình chóp tứ giác đều: S. ABCD
B1: Vẽ đáy hình vuông
B2: Vẽ giao của hai đường chéo đáy và vẽ đường cao
B3: Đặt đỉnh S và nối S với các đỉnh của hình vuông đáy
2. Hình chóp cụt đều:
Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.
Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều
2. Hình chóp cụt đều:
Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.
Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều
Nhận xét:
Mỗi mặt bên của hình chóp cụt đều là một hình thang cân.
Ví dụ mặt MNBA là hình thang cân
Bài tập áp dụng:
a) Gấp hình khai triển sau để được một hình chóp đều
b) Đặt tên hình chóp đều S.ABCD, điền vào các chỗ “…”
b) Điền vào chỗ “…”
Số các mặt bên bằng nhau trong hình chóp S.ABCD là….
Đường cao hình chóp là……
Trung đoạn của hình chóp là…..
Diện tích đáy của hình chóp S.ABCD là….
Diện tích mỗi mặt tam giác là…..
Tổng diện tích tất cả các mặt bên của hình chóp đều là…
4
SH
SI
Nửa chu vi đáy
S xung quanh
Trung đoạn
II. Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp đều
1. Diện tích xung quanh hình chóp đều
d
II. Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp đều
2. Thể tích hình chóp đều
(S: Diện tích đáy, h là chiều cao)
II. Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp đều
d
(S: Diện tích đáy, h là chiều cao)
h
230 m
138 m
III. Bài tập
III. Bài tập
Bài 2. Nếu cạnh đáy của 1 hình chóp tứ giác đều tăng gấp đôi, còn chiều cao giảm đi 1 nửa thì thể tích hình chóp đó thay đổi như thế nào:
A. Giảm 1/2
B. Không đổi
C. Tăng gấp đôi
D . Tăng gấp 4 lần
Bài 3. Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao 35cm, cạnh đáy 2,4 dm.
a) Tính thể tích hình chóp.
Bài 3. Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao 35cm, cạnh đáy 2,4 dm.
a. Tính thể tích hình chóp.
b. Tính độ dài trung đoạn.
Bài 3. Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao 35cm, cạnh đáy 24 cm.
a. Tính thể tích hình chóp.
b. Tính độ dài trung đoạn.
c. Tính diện tích toàn phần của hình chóp
Bài tập về nhà: trong Sách giáo khoa
Bài 36 trang 118
Bài 40, bài 41, bài 42 trang 121
Bài 49 trang 125
HÌNH CHÓP ĐỀU
DIỆN TÍCH XUNG QUANH & THỂ TÍCH
HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
TỔNG KẾT
MÔN TOÁN 8
CHƯƠNG IV
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU
B. Hình chóp đều
Hình chóp đều – Hình chóp cụt đều
Diện tích xung quanh và Thể tích hình chóp đều
Thầy giáo: Cai Việt Long
Giáo viên Toán – Trường THCS Ngô Sĩ Liên
Kim tự tháp Ai cập
I. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
Đường cao SH
Cạnh bên SA, SB, SC, SD
1. Hình chóp
a. Định nghĩa hình chóp:
Hình chóp có mặt đáy là một đa giác, các mặt bên là những tam giác có chung một đỉnh.
b. Ví dụ: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD
Mặt đáy: tứ giác ABCD
Đỉnh S
Mặt bên: SAB, SBC, SCD, SAD
Đường cao SH
Cạnh bên SA, SB, SC, SD
Em hãy quan sát
hình chóp tứ giác sau
và cho biết hình chóp
này có gì đặc biệt?
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
b. Nhận xét:
Trên hình chóp đều S.ABCD
- Chân đường cao H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
b. Nhận xét:
Trên hình chóp đều S.ABCD
- Chân đường cao H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó (SI)
2. Hình chóp đều
a. Định nghĩa: Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chóp).
b. Nhận xét:
Trên hình chóp đều S.ABCD
- Chân đường cao H là tâm đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy
- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó (SI)
Đỉnh
Đường cao
Mặt bên
Mặt đáy
Cạnh bên
Trung đoạn
c. Các bước vẽ hình chóp đều S. ABCD
Hình chóp tứ giác đều: S. ABCD
B1: Vẽ đáy hình vuông
B2: Vẽ giao của hai đường chéo đáy và vẽ đường cao
B3: Đặt đỉnh S và nối S với các đỉnh của hình vuông đáy
2. Hình chóp cụt đều:
Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.
Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều
2. Hình chóp cụt đều:
Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.
Phần hình chóp nằm giữa mặt phẳng đó và mặt đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều
Nhận xét:
Mỗi mặt bên của hình chóp cụt đều là một hình thang cân.
Ví dụ mặt MNBA là hình thang cân
Bài tập áp dụng:
a) Gấp hình khai triển sau để được một hình chóp đều
b) Đặt tên hình chóp đều S.ABCD, điền vào các chỗ “…”
b) Điền vào chỗ “…”
Số các mặt bên bằng nhau trong hình chóp S.ABCD là….
Đường cao hình chóp là……
Trung đoạn của hình chóp là…..
Diện tích đáy của hình chóp S.ABCD là….
Diện tích mỗi mặt tam giác là…..
Tổng diện tích tất cả các mặt bên của hình chóp đều là…
4
SH
SI
Nửa chu vi đáy
S xung quanh
Trung đoạn
II. Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp đều
1. Diện tích xung quanh hình chóp đều
d
II. Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp đều
2. Thể tích hình chóp đều
(S: Diện tích đáy, h là chiều cao)
II. Diện tích xung quanh và thể tích hình chóp đều
d
(S: Diện tích đáy, h là chiều cao)
h
230 m
138 m
III. Bài tập
III. Bài tập
Bài 2. Nếu cạnh đáy của 1 hình chóp tứ giác đều tăng gấp đôi, còn chiều cao giảm đi 1 nửa thì thể tích hình chóp đó thay đổi như thế nào:
A. Giảm 1/2
B. Không đổi
C. Tăng gấp đôi
D . Tăng gấp 4 lần
Bài 3. Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao 35cm, cạnh đáy 2,4 dm.
a) Tính thể tích hình chóp.
Bài 3. Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao 35cm, cạnh đáy 2,4 dm.
a. Tính thể tích hình chóp.
b. Tính độ dài trung đoạn.
Bài 3. Một hình chóp tứ giác đều có chiều cao 35cm, cạnh đáy 24 cm.
a. Tính thể tích hình chóp.
b. Tính độ dài trung đoạn.
c. Tính diện tích toàn phần của hình chóp
Bài tập về nhà: trong Sách giáo khoa
Bài 36 trang 118
Bài 40, bài 41, bài 42 trang 121
Bài 49 trang 125
HÌNH CHÓP ĐỀU
DIỆN TÍCH XUNG QUANH & THỂ TÍCH
HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
TỔNG KẾT
 








Các ý kiến mới nhất