Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Cách kiểm tra đánh giá trong môn lịch sử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lường văn Thiên
Ngày gửi: 08h:18' 30-09-2021
Dung lượng: 268.2 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
ĐỊNH HƯỚNG VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ KĨ THUẬT BIÊN SOẠN CÂU HỎI TNKQ, TL XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ
MÔN: LỊCH SỬ
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Định hướng đánh giá năng lực Lịch sử
- Cân đối giữa nhận xét với yêu cầu tái hiện KT, hiểu kiến thức, vận dụng KT, KN: khái quát, xâu chuỗi các sự kiện LS, lý giải được mối quan hệ giữa sự kiện này với sự kiện khác, vận dụng, liên hệ kiến thức đã học vào thực tiễn
- Chú ý năng lực thực hành bộ môn lịch sử: lập bảng thống kê, vẽ sơ đồ tư duy…
- Tăng cường KT phẩm chất và năng lực HS theo hướng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn). Cụ thể:
Về hình thức đánh giá
Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh trong quá trình học tập.
Đánh giá bằng điểm số kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Các loại kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và giáo dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo chương trình môn học.
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập;
Các loại kiểm tra, đánh giá
* Số lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên không giới hạn bởi số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
* Trong mỗi học kì, số ĐĐGtx, ĐĐGgk và ĐĐGck của học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục (bao gồm cả chủ đề tự chọn) như sau:
- Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên:
+ Lớp có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx (lớp 6);
+ Lớp có từ trên 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx (7,8,9);
- Kiểm tra, đánh giá định kì: gồm KTĐG giữa kì và KTĐG cuối kì, thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính từ 45 phút.

KĨ THUẬT VIẾT CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Cấu trúc của một câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

Phương án lựa chọn

Câu dẫn
Chức năng chính:
- Đặt câu hỏi  Câu hỏi ( Xu hướng hiện nay là đặt câu hỏi là chủ yếu)
- Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện  Câu mệnh đề chưa hoàn chỉnh.
- Đặt ra tình huống/vấn đề cho HS giải quyết.

Phương án đúng

Phương án nhiễu
Chức năng chính:
- Trả lời câu hỏi
- Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà GV đưa ra.
Chức năng chính:
- Là câu trả lời hợp lý nhưng không chính xác đối với vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.
- Chỉ hợp lý đối với HS không thuộc bài, không hiểu kiến thức.

Câu dẫn dạng MCQ
* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi. Câu dẫn phải có dấu chấm hỏi. Các phương án trả lời là một câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu.

Ví dụ: Từ năm 1965 Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì lí do nào?
A. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh Việt Nam.
B. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
D. Mĩ lo ngại Trung Quốc, Liên Xô ủng hộ Việt Nam kháng chiến.
* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì khi nối với các phương án trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh. Vì thế cuối phần dẫn không có dấu (:) ở các phương án lựa chọn thì đầu câu không viết hoa (trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu.

Ví dụ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì đã
A. buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
B. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, hạn chế sự can thiệp của Mĩ.
D. làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải “phi Mĩ hoá” cuộc chiến tranh.

Câu dẫn dạng MCQ
* Câu dẫn là câu phủ định: chỉ dùng từ phủ định không, phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu trả lời.

Ví dụ: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào ở châu Á không thuộc các nước Tây Âu?
A. Quân đội Mĩ chiếm đóng đất nước Nhật Bản.
B. Quân đội Mĩ, Anh chiếm đóng toàn bộ vùng Trung Á.
C. Quân đội Mĩ chiếm đóng phía Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
D. Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng phương Tây.

Câu dẫn dạng MCQ
YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU LỰA CHỌN
1. Ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu), không được đưa vào các đáp án.
2. Phải có chắc chắn một câu trả lời đúng (có thể có phương án đúng hoặc đúng nhất).
3. Phương án trả lời không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án của câu trước.
4. Không sử dụng xu hướng phương án đúng luôn dài hơn các phương án còn lại
5. Những phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng.
6. Câu hỏi phải KT, ĐG nội dung nằm trong chương trình, SGK;
7. Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
8. Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
9. Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
10. Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng” hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.
11. Các phương trả lời nên có độ dài tương tự nhau. Nếu độ dài khác nhau thì xếp thứ tự từ ngắn đến dài hoặc ngược lại, khi có các mốc thời gian nên sắp xếp theo thứ tự thời gian (những phải thống nhất).
12. Các phương án đúng nên được đảo lộn và có thể lặp lại với số lần tương đương nhau, phương án đúng không nên tập trung vào B hoặc C…
13. Xây dựng đáp án đúng trước khi xây dựng các phương án nhiễu.

YÊU CẦU XÂY DỰNG CÂU HỎI TNKQ NHIỀU LỰA CHỌN
CÁC MỨC ĐỘ CỦA CÂU HỎI TNKQ
1. Câu hỏi mức độ nhận biết:
- Chỉ yêu cầu HS sử dụng những thao tác tư duy đơn giản; chỉ đánh giá khả năng nhận biết, tái hiện, ghi nhớ, nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, .... nội dung kiến thức lịch sử của HS.
Ví dụ: Cuộc cải cách Duy tân Minh trị năm 1868 được tiến hành trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quận sự, văn hóa- giáo dục và ngoại giao.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
CÁC MỨC ĐỘ CỦA CÂU HỎI TNKQ
2. Câu hỏi mức độ thông hiểu:
- Yêu cầu HS sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản không quá phức tạp, trừu tượng như giải thích, tại sao, vì sao, hãy lý giải, vì sao nói … các nội dung kiến thức lịch sử cơ bản.
Ví dụ: Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách Minh Trị năm 1868?
A. Vì muốn duy trì chế độ phong kiến.
B. Vì muốn thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
C. Nhật Bản muốn tiêu diệt Tướng quân.
D. Nhật Bản muốn bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.

CÁC MỨC ĐỘ CỦA CÂU HỎI TNKQ
3. Câu hỏi ở mức độ vận dụng:
Yêu cầu HS sử dụng các thao tác tư duy cao hơn mức độ thông hiểu như lập niên biểu, so sánh, chứng minh, phân biệt, phân tích, khái quát .. nội dung kiến thức lịch sử. Đây là câu hỏi đòi hỏi HS bước đầu phải biết suy luận bằng phân biệt sự giống và khác nhau, phân tích, tổng hợp hệ thống kiến thức để lựa chọn giữa các phương án; hoặc rèn luyện các kĩ năng thực hành bộ môn.
Ví dụ: Điểm giống nhau giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?
A. Chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa tham chiến.
B. Quy mô của hai cuộc chiến tranh như nhau.
C. Đều gây hậu quả chiến tranh nặng nề như nhau.
D. Đều bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
CÁC MỨC ĐỘ CỦA CÂU HỎI TNKQ
4. Câu hỏi ở mức độ vận dụng cao:
- Đây là câu hỏi ở mức độ cao nhất, yêu cầu đánh giá khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức để đánh giá, nhận xét bình luận, suy nghĩ, đánh giá, rút ra bài học lịch sử, nội dung kiến thức lịch sử, liên hệ kiến thức với các vấn đề thực tiễn. Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức sâu sắc và đòi hỏi khả năng tư duy cao.
Ví dụ: Nhận xét nào dưới đây là đúng về thái độ của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884)?
A. Bạc nhược, từng bước thỏa hiệp, đầu hàng.
B. Phản đối cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của nhân dân.
C. Bạc nhược, đầu hàng hoàn toàn trước quân xâm lược.
D. Kiên quyết tổ chức nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến.
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG KT, ĐG
Môn: Lịch sử
Mức độ
Mô tả
Động từ

Nhận biết

HS nhận biết, tái hiện, ghi nhớ, liệt kê, trình bày được sự kiện, hiện tượng lịch sử, kể tên nhân vật lịch sử cụ thể, nêu diễn biến các cuộc kháng chiến, chiến dịch…
Nêu, liệt kê, trình bày, kể tên...
CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG KT, ĐG
Môn:Lịch sử
Mức độ
Mô tả
Động từ
KĨ THUẬT XÂY DỰNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
Là dạng câu hỏi yêu cầu học sinh biết phân tích, so sánh, khái quát, tìm ra điểm mới của kiến thức.
Ví dụ: Phân tích được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV-XVI ở các nước Tây Âu.
Câu tự luận vận dụng
Câu tự luận vận dụng cao
Là dạng câu hỏi yêu cầu học sinh biết vận dụng, liên hệ kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nảy sinh trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống xã hội.
Ví dụ: Hãy lựa chọn và phân tích một bài học thành công của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) được Đảng ta vận dụng để đổi mới đất nước hiện nay.
QUY TRÌNH XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: LỊCH SỬ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra, đề thi.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra, đề thi.
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra, đề thi. (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận, đề thi.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, đề thi.
CẤU TRÚC CỦA MA TRẬN
1. Nội dung
kiến thức
CẤU TRÚC MA TRẬN
2. Đơn vị
kiến thức
3. Mức độ nhận thức (quy định số câu hỏi, thời gian làm bài)
4. Tổng số câu hỏi TN và TL trong một bài KT và thời gian làm bài
5. Quy định % tổng điểm
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LƯU Ý
- Phần trắc nghiệm: Tỉ lệ 30% = 3 điểm; gồm 12 câu hỏi, mỗi câu 0,25 điểm; trong đó có cả mức độ nhận biết và thông hiểu.
- Phần tự luận: Tỉ lệ 70% = 7 điểm; sử dụng tối thiểu 2 câu, tối đa 3 câu; một câu có thể gộp các ý hỏi; mỗi ý hỏi là một mức độ và nội dung của các ý phải cùng một chủ đề. Câu hỏi so sánh, khái quát nếu ở mức độ đơn giản trong SGK có thể đặt ở phần thông hiểu. Câu hỏi liên hệ tránh yêu cầu HS liên hệ những bài học khiên cưỡng ( VD: những vấn đề to lớn hỏi trách nhiệm, việc làm của HS, HS không thể làm được, Chỉ hỏi: “ Em có suy nghĩ gì về vấn đề đó?”
- Mức độ nhận thức: 40% NB, 30% TH, 20% VD, 10 % VDC
- Tỉ lệ số câu, số điểm giữa các chủ đề cân đối, hợp lí. Yêu cầu đủ các chủ đề đã học.
- Phần ND trước bài KTGK: Xin ý kiến BGH ở từng trường, nếu yêu cầu phải ra đề thì chỉ ra đề với tỉ lệ nhỏ ở các câu trắc nghiệm, nếu không bắt buộc thì chỉ cần ra đề phần ND sau KTGK.
- Sử 8: Chủ đề KHKT có thể để KT ở HKII.
- Đưa Chuẩn KT – KN vào ma trận để một ma trận ra được nhiều đề. Không đưa câu hỏi vào ma trận.
-
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
468x90
 
Gửi ý kiến