Ôn tập và bổ sung về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 30-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 30-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC TOÁN
LỚP 5/2
TUẦN 3 – TIẾT 15
Giáo viên: Lê Thị Hằng
“THỬ TÀI TÍ TẸO”
“THỬ TÀI TÍ TẸO”
“THỬ TÀI TÍ TẸO”
Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2021
Toán:
Ôn tập về giải toán
Mục tiêu trọng tâm của bài học:
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
121
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
?
?
Bài toán 2:
Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Bài toán 2:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
?
?
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn = Tổng : Tổng số phần x Số phần lớn
Tìm số bé = Tổng : Tổng số phần x Số phần bé
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn = Hiệu : Hiệu số phần x Số phần lớn
Tìm số bé = Hiệu : Hiệu số phần x Số phần bé
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đ́ó.
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Bài giải
a. Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
80
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)
- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35
- Số lớn là 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
?
?
Bài 1a:
Bài 1b:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
55
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)
- Số lớn là 55 : 5 x 9 = 99
- Số bé là 99 – 55 = 44
Đáp số: 99 và 44
?
?
Bài 2:
Bài giải
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
- Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
- Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
b. Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a.35m và 25 m; b. 35 m2
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Chúc các em vui vẻ!
LỚP 5/2
TUẦN 3 – TIẾT 15
Giáo viên: Lê Thị Hằng
“THỬ TÀI TÍ TẸO”
“THỬ TÀI TÍ TẸO”
“THỬ TÀI TÍ TẸO”
Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2021
Toán:
Ôn tập về giải toán
Mục tiêu trọng tâm của bài học:
Bài toán 1:
Bài toán 1:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
121
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
?
?
Bài toán 2:
Hiệu của hai số là 192. tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Bài toán 2:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là 288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
?
?
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn = Tổng : Tổng số phần x Số phần lớn
Tìm số bé = Tổng : Tổng số phần x Số phần bé
b.Muốn giải bài toán về : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng, ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm số lớn = Hiệu : Hiệu số phần x Số phần lớn
Tìm số bé = Hiệu : Hiệu số phần x Số phần bé
Bài 1:
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đ́ó.
b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Bài giải
a. Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
80
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là 7 + 9 = 16 (phần)
- Số bé là 80 : 16 x 7 = 35
- Số lớn là 80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
?
?
Bài 1a:
Bài 1b:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
55
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4 = 5 (phần)
- Số lớn là 55 : 5 x 9 = 99
- Số bé là 99 – 55 = 44
Đáp số: 99 và 44
?
?
Bài 2:
Bài giải
Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
- Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)
- Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: 18 lít và 6 lít
?
?
a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
b. Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)
Đáp số: a.35m và 25 m; b. 35 m2
?m
?m
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 : 2 = 60 (m)
b. Diện tích vườn hoa là: 35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
Chúc các em vui vẻ!
 







Các ý kiến mới nhất