Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Khánh Hoàn
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 16h:48' 02-10-2021
Dung lượng: 797.5 KB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích: 1 người (Ngô Thị Hiền)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 7
Giáo viên: NGUYỄN KHÁNH HOÀN
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ, QUẬN HOÀNG MAI
CHƯƠNG III - QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Chương III
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

1) Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
2) Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của nó.
3) Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác, bất đẳng thức tam giác.
4) Tính chất các đường đồng quy của tam giác.
VẤN ĐỀ 1:
 
VẤN ĐỀ 2:
ABC:
 
 
 
Trong một tam giác nếu hai cạnh không bằng nhau thì quan hệ giữa các góc đối diện của chúng như thế nào?
VẤN ĐỀ 3:
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
 
?1
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
 
?1
 
 
 
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
 
?1
 
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
?2
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
?2
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
?2
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
 
 
 
Hướng dẫn
?2
 
Hay:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
c) Định lí 1:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Chứng minh định lí
(học sinh tham khảo SGK)
 
ABC:

AC > AB
d) Áp dụng:
 
Hướng dẫn giải
 
 
 
 
 
Nếu ABC có
Nhận xét:
thì
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn
 
?3
 

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
sai
 
sai
 
đúng
2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn
b) Định lí 2:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
Định lí 1:
 
Nội dung định lí 1 và định lí 2 đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi của VẤN ĐỀ 3 nêu ra ở đầu tiết học.

c) Áp dụng:
Bài toán: Cho ABC với số đo các góc như trong hình vẽ. Hãy tìm cạnh lớn nhất của ABC
Hướng dẫn giải
 

Nhận xét:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất.
Nhận xét:
Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
 
 
3) Luyện tập:
Bài toán 1: Cho ABC vuông tại A, trên cạnh AC lấy điểm D (D khác A, C).
a) So sánh BA và BD.
b) So sánh BD và BC.
Hướng dẫn giải
3) Luyện tập:
 
3) Luyện tập:
Bài toán 1: Cho ABC vuông tại A, trên cạnh AC lấy điểm D (D khác A, C).
a) So sánh BA và BD.
b) So sánh BD và BC.
 
Chú ý:
Định lí 1, 2 chỉ áp dụng cho các góc và các cạnh đối diện của cùng một tam giác.
3) Luyện tập:
Hướng dẫn giải
 
- Kẻ DE  BC tại E
- Bước 1: Chứng minh DA = DE.
- Bước 2: So sánh DE và DC.
3) Luyện tập:
Bài toán 1: Cho ABC vuông tại A, trên cạnh AC lấy điểm D (D khác A, C).
a) So sánh BA và BD.
b) So sánh BD và BC.
Bài toán 2:
Ba bạn Cường, Dũng, An đi đến trường theo ba con đường CB, DB, AB như hình vẽ bên. Biết rằng ba điểm C, D, A cùng nằm trên một đường thẳng và góc A là góc vuông.
Hỏi bạn nào đi xa nhất, bạn nào đi gần nhất? Vì sao?
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1) Xác định được cạnh và góc đối diện của một tam giác.
2) Hiểu và biết cách vận dụng định lí 1, định lí 2 và các nhận xét trong bài vào giải quyết các bài toán.
3) Bài tập về nhà: 1 đến 5 trong SGK trang 56.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
XIN THÂN ÁI CHÀO CÁC EM VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở CÁC TIẾT HỌC SAU
No_avatarf

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 7
Giáo viên: VŨ TRÀ MY  
TRƯỜNG THCS  HƯƠNG NGẢI
CHƯƠNG III - QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Chương III
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

1) Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
2) Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của nó.
3) Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác, bất đẳng thức tam giác.
4) Tính chất các đường đồng quy của tam giác.
VẤN ĐỀ 1:
 
VẤN ĐỀ 2:
ABC:
 
 
 
Trong một tam giác nếu hai cạnh không bằng nhau thì quan hệ giữa các góc đối diện của chúng như thế nào?
VẤN ĐỀ 3:
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
 
?1
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
 
?1
 
 
 
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
 
?1
 
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
?2
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
?2
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
?2
b) Gấp hình và quan sát:
Cắt một  ABC bằng giấy với AC > AB.
Gấp  ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC.
 
 
 
Hướng dẫn
?2
 
Hay:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
c) Định lí 1:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Chứng minh định lí
(học sinh tham khảo SGK)
 
ABC:

AC > AB
d) Áp dụng:
 
Hướng dẫn giải
 
 
 
 
 
Nếu ABC có
Nhận xét:
thì
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất
 §1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn
 
?3
 

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
1) Góc đối diện với cạnh lớn hơn
sai
 
sai
 
đúng
2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn
b) Định lí 2:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
Định lí 1:
 
Nội dung định lí 1 và định lí 2 đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi của VẤN ĐỀ 3 nêu ra ở đầu tiết học.

c) Áp dụng:
Bài toán: Cho ABC với số đo các góc như trong hình vẽ. Hãy tìm cạnh lớn nhất của ABC
Hướng dẫn giải
 

Nhận xét:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất.
Nhận xét:
Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
 
 
3) Luyện tập:
Bài toán 1: Cho ABC vuông tại A, trên cạnh AC lấy điểm D (D khác A, C).
a) So sánh BA và BD.
b) So sánh BD và BC.
Hướng dẫn giải
3) Luyện tập:
 
3) Luyện tập:
Bài toán 1: Cho ABC vuông tại A, trên cạnh AC lấy điểm D (D khác A, C).
a) So sánh BA và BD.
b) So sánh BD và BC.
 
Chú ý:
Định lí 1, 2 chỉ áp dụng cho các góc và các cạnh đối diện của cùng một tam giác.
3) Luyện tập:
Hướng dẫn giải
 
- Kẻ DE  BC tại E
- Bước 1: Chứng minh DA = DE.
- Bước 2: So sánh DE và DC.
3) Luyện tập:
Bài toán 1: Cho ABC vuông tại A, trên cạnh AC lấy điểm D (D khác A, C).
a) So sánh BA và BD.
b) So sánh BD và BC.
Bài toán 2:
Ba bạn Cường, Dũng, An đi đến trường theo ba con đường CB, DB, AB như hình vẽ bên. Biết rằng ba điểm C, D, A cùng nằm trên một đường thẳng và góc A là góc vuông.
Hỏi bạn nào đi xa nhất, bạn nào đi gần nhất? Vì sao?
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1) Xác định được cạnh và góc đối diện của một tam giác.
2) Hiểu và biết cách vận dụng định lí 1, định lí 2 và các nhận xét trong bài vào giải quyết các bài toán.
3) Bài tập về nhà: 1 đến 5 trong SGK trang 56.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
XIN THÂN ÁI CHÀO CÁC EM VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở CÁC TIẾT HỌC SAU

 
Gửi ý kiến