Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Công của lực điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng
Ngày gửi: 20h:00' 02-10-2021
Dung lượng: 40.0 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Hưng
Ngày gửi: 20h:00' 02-10-2021
Dung lượng: 40.0 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn.
Câu hỏi
Vận dụng:
Đặt một điện tích dương q+ ở trong điện trường đều thì điện tích đó sẽ chuyễn động hướng nào?
q+ chuyển động cùng hướng E.
Đặt một điện tích âm q- ở trong điện trường đều thì điện tích đó sẽ chuyễn động hướng nào?
q- chuyển động ngược hướng E.
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều.
+ + + + +
- - - - -
+
q
M
F
2. Công của lực điện trong điện trường đều:
+ + + + + + + + + +
- - - - - - - - - -
+
M
F
α
s
N
E
q
+ + + + + + + +
- - - - - - - -
+
M
F
α
s
N
H
d
E
q
A = qEd
(+)
2. Công của lực điện trong điện trường đều:
+ + + + + + + + + +
- - - - - - - - - -
+
M
F
s1
s2
s
P
N
H
d
E
α1
α2
Công của lực điện trường:
+ không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
+ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
Bài tập vận dụng
Bài 1 : Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trướng 1.000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?
Xem các câu 6, 7, 8 trang 25 - Sách giáo khoa
Bi 2 :Tỡm cõu trả lời đúng, sai trong các trường hợp sau :
AAB
AAB
ABC
ABC
ACA
ACA
qEa/2
- qEa/2
qEa
qEa/2
- qEa
qEa/2
Sai
dúng
dúng
Sai
Sai
Sai
C
Cho một điện tích q > 0 dịch chuyển theo các cạnh của một tam giác đều ABC có cạnh a, đặt trong điện trường đều có cường độ là E và có hướng song song với BC.
II. ĐIỆN THẾ
Giả sử có một điện tích q>0 đặt tại điểm M trong điện trường, bị lực điện trường làm dịch chuyển ra xa vô cực ∞
M
?
Điện thế tại điểm M là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương điện tạo ra thế năng của điện tích q.
Đơn vị: vôn (V)
Công thức:
III. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
Trong đó:
+ UMN : Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N (V)
+ AMN : Công dịch chuyển q từ M đến N ( J)
+ q : điện tích (C )
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. Tính hiệu điện thế giữa A và B.
Vôn kế
2. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
( V/m )
q
+ E : Cường độ điện trường ( V/m)
+ U : Hiệu điện thế (V)
+ d : khoảng cách giữa 2 điểm trong điện trường (m)
Câu 2. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là bao nhiêu ?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3. Trong một điện trường đều dọc theo đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau 6 cm.
Câu 4. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là bao nhiêu ?
ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn.
Câu hỏi
Vận dụng:
Đặt một điện tích dương q+ ở trong điện trường đều thì điện tích đó sẽ chuyễn động hướng nào?
q+ chuyển động cùng hướng E.
Đặt một điện tích âm q- ở trong điện trường đều thì điện tích đó sẽ chuyễn động hướng nào?
q- chuyển động ngược hướng E.
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều.
+ + + + +
- - - - -
+
q
M
F
2. Công của lực điện trong điện trường đều:
+ + + + + + + + + +
- - - - - - - - - -
+
M
F
α
s
N
E
q
+ + + + + + + +
- - - - - - - -
+
M
F
α
s
N
H
d
E
q
A = qEd
(+)
2. Công của lực điện trong điện trường đều:
+ + + + + + + + + +
- - - - - - - - - -
+
M
F
s1
s2
s
P
N
H
d
E
α1
α2
Công của lực điện trường:
+ không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
+ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
Bài tập vận dụng
Bài 1 : Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trướng 1.000 V/m. Hỏi công của lực điện có giá trị nào sau đây?
Xem các câu 6, 7, 8 trang 25 - Sách giáo khoa
Bi 2 :Tỡm cõu trả lời đúng, sai trong các trường hợp sau :
AAB
AAB
ABC
ABC
ACA
ACA
qEa/2
- qEa/2
qEa
qEa/2
- qEa
qEa/2
Sai
dúng
dúng
Sai
Sai
Sai
C
Cho một điện tích q > 0 dịch chuyển theo các cạnh của một tam giác đều ABC có cạnh a, đặt trong điện trường đều có cường độ là E và có hướng song song với BC.
II. ĐIỆN THẾ
Giả sử có một điện tích q>0 đặt tại điểm M trong điện trường, bị lực điện trường làm dịch chuyển ra xa vô cực ∞
M
?
Điện thế tại điểm M là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương điện tạo ra thế năng của điện tích q.
Đơn vị: vôn (V)
Công thức:
III. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
Trong đó:
+ UMN : Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N (V)
+ AMN : Công dịch chuyển q từ M đến N ( J)
+ q : điện tích (C )
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. Tính hiệu điện thế giữa A và B.
Vôn kế
2. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
( V/m )
q
+ E : Cường độ điện trường ( V/m)
+ U : Hiệu điện thế (V)
+ d : khoảng cách giữa 2 điểm trong điện trường (m)
Câu 2. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là bao nhiêu ?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3. Trong một điện trường đều dọc theo đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau 6 cm.
Câu 4. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là bao nhiêu ?
 









Các ý kiến mới nhất