Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Vận tốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị hương giang
Ngày gửi: 20h:18' 03-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
CÔ CHÀO TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH

Các em quan sát hình ảnh sau và cho cô biết đây hiện tượng gì?
Đây là hình ảnh về hiện tượng Nguyệt thực (Dân gian hay gọi là Trăng máu).
Tại sao lại có hiện tượng Nguyệt thực (Trăng máu)?
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé!
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối
1. Bóng tối
Ánh sáng từ đèn pin chiếu đến tấm màn truyền theo đường thẳng. Trên đường truyền thẳng đó, miếng bìa đã chắn ánh sáng truyền đến màn chắn, nên trên màn chắn xuất hiện một vùng là vùng tối, những vùng còn lại được chiếu sáng nên gọi là vùng sáng.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối
1. Bóng tối
Bóng tối là vùng nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Em ghi kết luận vào vở nhé!
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối
1. Bóng nửa tối
Trên màn, ngoài 2 vùng là vùng sáng và vùng bóng tối, thì có một vùng nửa sáng, nửa tối, do ánh sáng chiếu đến loe rộng ra, nên vùng đó vẫn nhận được một phần ánh sáng do đèn chiếu tới, và được gọi là vùng nửa tối.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
I. Bóng tối – Bóng nửa tối
1. Bóng nửa tối
Em ghi kết luận vào vở nhé!
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được một phần ánh sáng của nguồn sáng truyền tới.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Mặt Trăng và Trái Đất đều được Mặt Trời chiếu sáng cho nên sẽ có những lúc Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng nằm trên một đường thẳng.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
1. Nhật thực
Nhật thực: là hiện tượng xảy ra vào ban ngày, khi mà Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất theo thứ tự cùng nằm trên một đường thẳng.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
1. Nhật thực
+ Đứng tại nơi có vùng bóng tối, ta thấy Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất hoàn toàn và khi đó ta nói rằng đó là nhật thực toàn phần.
+ Đứng tại nơi vùng bóng nửa tối, ta thấy Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất một phần và ta nói rằng có nhật thực một phần.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
1. Nhật thực
Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất.
Khi xảy ra nhật thực, ánh sáng từ Mặt Trời đến Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
2. Nguyệt thực
Nguyệt thực là hiện tượng xảy ra vào ban đêm, khi mà Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng theo thứ tự cùng nằm trên một đường thẳng.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
2. Nguyệt thực
- Khi Mặt Trăng đi vào vùng bóng nửa tối của Trái Đất, ta thấy được nguyệt thực một phần.
- Khi toàn bộ Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối của Trái Đất, ta quan sát được nguyệt thực toàn phần.
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
II. Nhật thực – Nguyệt thực
2. Nguyệt thực
BÀI 2. VẬN TỐC
Qua phần bài học trên, các em hãy cùng cô làm vào vở một số bài tập đơn giản sau nhé!!!!!!!!
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
BÀI 2. VẬN TỐC
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Bài 1: Vùng bóng tối là vùng......
A. Nằm trên màn chắn không được chiếu sáng.
B. Nằm trước vật cản.
C. Ở sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
D. Không được chiếu sáng.
BÀI 2. VẬN TỐC
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Bài 1: Vùng bóng tối là vùng......
A. Nằm trên màn chắn không được chiếu sáng.
B. Nằm trước vật cản.
C. Ở sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
D. Không được chiếu sáng.
BÀI 2. VẬN TỐC
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Bài 2: Tại sao trong lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn lớn? Câu giải thích sau đây là đúng?
A. Để cho lớp học đẹp hơn.
B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.
C. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài.
D. Để học sinh không bị chói mắt.
BÀI 2. VẬN TỐC
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Bài 3: Thời điểm quan sát được hiện tượng nhật thực vào:
A. ban đêm. B. giữa đêm.
C. ban ngày. D. ban ngày hoặc ban đêm.
Bài 4: Khi có hiện tượng nhật thực xảy ra, vị trí tương đối của Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng là:
A. Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng.
B. Mặt Trời – Mặt Trăng – Trái Đất.
C. Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng.
D. Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời.
BÀI 2. VẬN TỐC
BÀI 3. ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
Bài 5: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?
A. Ban đêm, khi nơi ra đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời.
B. Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.
C. Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất.
D. Cả ba ý trên.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ HOÀN THÀNH BÀI HỌC
HẸN GẶP CÁC BẠN VÀO TIẾT HỌC SAU !!!!!!!!!!
 
Gửi ý kiến