Bài 4. Sự phát triển của từ vựng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:10' 03-10-2021
Dung lượng: 846.5 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:10' 03-10-2021
Dung lượng: 846.5 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19 – Tiếng Việt
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
Kiểm tra bài cũ
Cõu 1: Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp ? Chỉ ra lời dẫn trong các ví dụ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp.
Anh ấy dặn lại chúng tôi: "Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ cham lo cho bản thân, gi? gỡn sức khỏe ".
b) Cô hiệu truưởng nhắc chúng mỡnh ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kỡ.
-> Lời dẫn gián tiếp
-> Lời dẫn trực tiếp
Kiểm tra bài cũ
Anh ấy dặn lại chúng tôi: "Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, gi? gỡn sức khỏe ".
b) Cô hiệu trưuởng nhắc chúng mỡnh ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kỡ.
-> Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà nhớ cham lo cho bản thân, gi? gỡn sức khỏe.
-> Cô hiệu truưởng nhắc: "Ngày mai, các em hãy mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kỡ ".
Cõu 2: Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại (chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp).
VÍ dụ 1: Bài tập 1 (55)
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
(Phan Bội Châu- Ngữ văn 8 - Tập1)
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
- Kinh tế (nghĩa trong bài thơ): Cách nói tắt của kinh bang tế thế có nghĩa là trị nuớc cứu đời
- Kinh tế (ngày nay): Toàn bộ hoạt động của con ngưuời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1: Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
V d? 2. Bi t?p 2(55)
* Cho biết nghĩa của từ "xuân" và từ "tay" trong các câu thơ sau ?
a. - Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1).
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
b.- Được lời như cởi tấm lòng,
Gởi kim thoa với khăn hồng trao tay(1).
Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người.
Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, mùa mở đầu một năm.
Nghĩa gốc
Xuân (2): tuổi trẻ
Nghĩa chuyển
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
- Tay(1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm, nắm
Nghĩa gốc
- Tay(2): người chuyên hoạt động hay giỏi về môt môn, một nghề.
Nghĩa chuyển
Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, mùa mở đầu một năm.
Nghĩa gốc
Xuân (2): tuổi trẻ
Nghĩa chuyển
- Tay(1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm, nắm
Nghĩa gốc
- Tay(2): người chuyên hoạt động hay giỏi về môt môn, một nghề.
Nghĩa chuyển
ẩn dụ
Hoán dụ
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát trển của tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
* Cách chuyển nghĩa của từ: xuân 2, tay 2
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển
Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
Phương thức
chuyển nghĩa
Phương thức
hoán dụ
Nghĩa chuyển
Phương thức
ẩn dụ
II. LUYỆN TẬP.
Bài tập 1(SGK-T56)
a) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Chân: một bộ phận trên cơ thể con người.
Nghĩa gốc
b) Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.
Chân: một vị trí trong đội tuyển
Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán dụ)
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba châ (Ca dao)
- Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với đất.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Chân: vị trí tiếp giáp của đất với mây.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
Bài tập 2 (SGK-T57)
Nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua ( mướp đắng)
- Từ trà được dùng với nghĩa chuyển
- Trà trong cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, được chế biến dưới dạng khô, dùng để pha nước uống.
Từ trà chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
II. LUYỆN TẬP.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
Bài tập 3 (SGK-T57)
- Trong những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển (chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ) Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
Bài tập 4 (SGK-T57)
a. Héi chøng
- NghÜa gèc: TËp hîp nhiÒu triÖu chøng cïng xuÊt hiÖn cña bÖnh.
- NghÜa chuyÓn: TËp hîp nhiÒu hiÖn tîng, sù kiÖn biÓu hiÖn mét tinh tr¹ng, mét vÊn ®Ò x· héi, cïng xuÊt hiÖn nhiÒu n¬i. VD: Héi chøng suy tho¸i kinh tÕ
II. LUYỆN TẬP.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT
TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
c) Sốt
- Nghĩa gốc: Nhiệt độ cơ thể lên quá cao so mức binh thường do bị bệnh.
Nghĩa chuyển: Trạng thái tang đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm, tang nhanh.
VD: Cơn sốt đất, cơn sốt vàng .
d) Vua
- Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ
Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong 1 lĩnh vực nhất định.
VD: vua dầu hoả, vua ô to, vua bóng đá, vua nhạc rốc .
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài
Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập còn lại.
Tìm ví dụ về sự phát triển nghĩa của từ vựng trên cơ sở nghĩa gốc (Tìm các từ có trong cuộc sống)
Tìm ví dụ về hai phương thức phát triển nghĩa của từ vựng: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển.
Soạn bài : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (HỒI 14)
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
Xin chân thành cảm ơn
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
Kiểm tra bài cũ
Cõu 1: Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp ? Chỉ ra lời dẫn trong các ví dụ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp.
Anh ấy dặn lại chúng tôi: "Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ cham lo cho bản thân, gi? gỡn sức khỏe ".
b) Cô hiệu truưởng nhắc chúng mỡnh ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kỡ.
-> Lời dẫn gián tiếp
-> Lời dẫn trực tiếp
Kiểm tra bài cũ
Anh ấy dặn lại chúng tôi: "Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản thân, gi? gỡn sức khỏe ".
b) Cô hiệu trưuởng nhắc chúng mỡnh ngày mai mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kỡ.
-> Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà nhớ cham lo cho bản thân, gi? gỡn sức khỏe.
-> Cô hiệu truưởng nhắc: "Ngày mai, các em hãy mang theo sách để chuẩn bị ôn thi học kỡ ".
Cõu 2: Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại (chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp).
VÍ dụ 1: Bài tập 1 (55)
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
(Phan Bội Châu- Ngữ văn 8 - Tập1)
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
- Kinh tế (nghĩa trong bài thơ): Cách nói tắt của kinh bang tế thế có nghĩa là trị nuớc cứu đời
- Kinh tế (ngày nay): Toàn bộ hoạt động của con ngưuời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1: Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
V d? 2. Bi t?p 2(55)
* Cho biết nghĩa của từ "xuân" và từ "tay" trong các câu thơ sau ?
a. - Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1).
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
b.- Được lời như cởi tấm lòng,
Gởi kim thoa với khăn hồng trao tay(1).
Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người.
Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, mùa mở đầu một năm.
Nghĩa gốc
Xuân (2): tuổi trẻ
Nghĩa chuyển
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
- Tay(1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm, nắm
Nghĩa gốc
- Tay(2): người chuyên hoạt động hay giỏi về môt môn, một nghề.
Nghĩa chuyển
Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, mùa mở đầu một năm.
Nghĩa gốc
Xuân (2): tuổi trẻ
Nghĩa chuyển
- Tay(1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm, nắm
Nghĩa gốc
- Tay(2): người chuyên hoạt động hay giỏi về môt môn, một nghề.
Nghĩa chuyển
ẩn dụ
Hoán dụ
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát trển của tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
* Cách chuyển nghĩa của từ: xuân 2, tay 2
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển
Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
Phương thức
chuyển nghĩa
Phương thức
hoán dụ
Nghĩa chuyển
Phương thức
ẩn dụ
II. LUYỆN TẬP.
Bài tập 1(SGK-T56)
a) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Chân: một bộ phận trên cơ thể con người.
Nghĩa gốc
b) Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.
Chân: một vị trí trong đội tuyển
Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán dụ)
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba châ (Ca dao)
- Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với đất.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Chân: vị trí tiếp giáp của đất với mây.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
Bài tập 2 (SGK-T57)
Nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua ( mướp đắng)
- Từ trà được dùng với nghĩa chuyển
- Trà trong cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, được chế biến dưới dạng khô, dùng để pha nước uống.
Từ trà chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
II. LUYỆN TẬP.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
Bài tập 3 (SGK-T57)
- Trong những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển (chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ) Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
Bài tập 4 (SGK-T57)
a. Héi chøng
- NghÜa gèc: TËp hîp nhiÒu triÖu chøng cïng xuÊt hiÖn cña bÖnh.
- NghÜa chuyÓn: TËp hîp nhiÒu hiÖn tîng, sù kiÖn biÓu hiÖn mét tinh tr¹ng, mét vÊn ®Ò x· héi, cïng xuÊt hiÖn nhiÒu n¬i. VD: Héi chøng suy tho¸i kinh tÕ
II. LUYỆN TẬP.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT
TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ.
TiếT 19 – Tiếng Việt SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1. Ví dụ:
VÍ dụ 1:Bài tập 1 (55)
VÍ dụ 2. Bài tập 2(55)
2. Nhận xét
3. Kết luận
c) Sốt
- Nghĩa gốc: Nhiệt độ cơ thể lên quá cao so mức binh thường do bị bệnh.
Nghĩa chuyển: Trạng thái tang đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm, tang nhanh.
VD: Cơn sốt đất, cơn sốt vàng .
d) Vua
- Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ
Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong 1 lĩnh vực nhất định.
VD: vua dầu hoả, vua ô to, vua bóng đá, vua nhạc rốc .
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài
Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập còn lại.
Tìm ví dụ về sự phát triển nghĩa của từ vựng trên cơ sở nghĩa gốc (Tìm các từ có trong cuộc sống)
Tìm ví dụ về hai phương thức phát triển nghĩa của từ vựng: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển.
Soạn bài : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (HỒI 14)
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
Xin chân thành cảm ơn
 







Các ý kiến mới nhất